Hiện nay, ngành nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần thuốc bảo vệ thực vật hóa học và khuyến khích dùng thuốc bảo vệ thực vật sinh học để sản xuất an toàn, bền vững hơn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt Đề án phát triển sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với mục tiêu thúc đẩy nền nông nghiệp xanh, sinh thái, an toàn và bền vững.
Đây là hướng đi đúng cho nông nghiệp nói chung. Tuy nhiên, với nghề nuôi tằm, bà con cần hiểu rõ: không phải thuốc sinh học nào cũng an toàn cho tằm. Đặc biệt, các loại thuốc sinh học có thành phần Bacillus thuringiensis, thường gọi là Bt, có thể gây hại rất lớn nếu dính lên lá dâu cho tằm ăn.

1. BACILLUS THURINGIENSIS LÀ GÌ?
Bacillus thuringiensis, viết tắt là Bt, là một loại vi khuẩn Gram dương, có khả năng tạo bào tử và tạo độc tố protein. Các độc tố này thường được gọi là độc tố Cry hoặc Cyt, có khả năng tác động lên đường ruột của một số nhóm côn trùng. Vì vậy, Bt được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại thuốc trừ sâu sinh học. Các tài liệu khoa học mô tả Bt là vi khuẩn Gram dương, tạo bào tử và sinh tinh thể độc tố có khả năng gây độc với nhiều nhóm côn trùng.
Nói dễ hiểu, Bt không phải là vi khuẩn tự sinh ra sau khi phun thuốc. Nó là thành phần có sẵn trong một số loại thuốc BVTV sinh học. Khi thuốc được phun lên cây, bào tử và độc tố Bt có thể bám trên bề mặt lá. Sâu ăn lá ăn phải sẽ bị tổn thương ruột, ngừng ăn rồi chết.
Vấn đề nằm ở chỗ: tằm cũng là ấu trùng côn trùng ăn lá. Vì vậy, nếu lá dâu bị dính thuốc sinh học có Bt, tằm ăn vào cũng có thể bị ảnh hưởng trực tiếp.
2. VÌ SAO THUỐC SINH HỌC BT CÓ THỂ LÀM TẰM BỆNH?
Nhiều bà con nghe đến “thuốc sinh học” thì nghĩ là an toàn tuyệt đối. Nhưng trong nuôi tằm, cách hiểu này rất nguy hiểm. Một loại thuốc có thể an toàn hơn thuốc hóa học đối với người phun, cây trồng hoặc môi trường, nhưng không có nghĩa là an toàn với tằm.
Bt được dùng để diệt sâu ăn lá. Trong khi đó, tằm chính là một loài sâu ăn lá dâu. Khi tằm ăn lá dâu có dính Bt, độc tố Bt có thể tác động vào ruột giữa, làm hư hại tế bào ruột, rối loạn tiêu hóa, giảm sức ăn và làm tằm suy yếu. Nghiên cứu trên tằm dâu cho thấy phơi nhiễm Bacillus thuringiensis ở nồng độ thấp cũng có thể gây tổn thương ruột giữa của Bombyx mori. (PubMed Central (PMC))
Khi ruột tằm bị hư, tằm rất dễ bị bệnh đường ruột. Lúc đầu có thể chỉ thấy tằm ăn chậm, phân hơi xấu, thân không căng. Nhưng sau đó vi khuẩn cơ hội trong ruột và trong môi trường nhà tằm có thể bùng lên, làm tằm bị phân hôi, phân dây, mềm thân, bệnh mủ, hoại huyết và chết hàng loạt.
3. VÌ SAO VÙNG GẦN CÀ PHÊ, SẦU RIÊNG, RAU MÀU DỄ GẶP RỦI RO?
Ở nhiều vùng nuôi tằm, vườn dâu thường nằm gần cà phê, sầu riêng, rau màu, cây ăn trái hoặc các vườn canh tác khác. Khi các vườn này phun thuốc BVTV sinh học có Bt để trừ sâu, lá dâu bên cạnh có thể bị lây nhiễm mà người nuôi không biết.
Thuốc có thể bay sang vườn dâu khi phun lúc có gió, phun bằng máy áp lực mạnh, máy thổi gió hoặc drone. Ngoài ra, bình phun, bồn pha thuốc, quần áo, bao bì và dụng cụ vận chuyển lá cũng có thể làm lây nhiễm chéo.
Nguy hiểm hơn, có hộ còn phun trực tiếp thuốc sinh học có Bt lên cây dâu vì nghĩ rằng “thuốc sinh học thì không độc”. Đây là sai lầm cần tránh. Thuốc Bt có thể dùng tốt cho nhiều cây trồng khác, nhưng không phù hợp với lá dâu đang dùng để nuôi tằm.
4. VÌ SAO NGỘ ĐỘC BT KHÓ PHÁT HIỆN SỚM?
Khi tằm bị ngộ độc thuốc BVTV hóa học nặng, biểu hiện thường rất rõ. Tằm có thể co giật, bò loạn, ói dịch, mềm nhanh hoặc chết nhanh sau khi ăn lá. Vì dấu hiệu xảy ra mạnh và nhanh, người nuôi thường dễ nghi ngờ tằm bị ngộ độc thuốc.
Nhưng với thuốc sinh học có Bt, biểu hiện ban đầu nhiều khi không rõ như vậy. Lá dâu có thể vẫn xanh, không cháy lá, không có mùi lạ. Tằm có thể chỉ ăn yếu hơn, phân xấu nhẹ, bò không đều hoặc lớn chậm. Người nuôi dễ nhầm là do thời tiết, lá dâu kém, nhà tằm ẩm hoặc bệnh đường ruột thông thường.
Đến khi ruột tằm bị tổn thương nặng hơn, vi khuẩn kế phát bùng lên thì đàn tằm mới biểu hiện rõ: phân ướt, phân dây, phân hôi, bỏ ăn, mềm thân, chết rải rác rồi chết nhiều. Lúc này xử lý đã khó hơn vì tằm vừa bị tổn thương ruột do Bt, vừa có nguy cơ nhiễm khuẩn kế phát.
Nói ngắn gọn: ngộ độc thuốc hóa học thường dễ nhận ra; còn Bt có thể làm tằm hư ruột âm thầm, đến khi phát bệnh hàng loạt mới thấy nặng.
5. TẰM ĂN LÁ DÂU NHIỄM BT THƯỜNG CÓ BIỂU HIỆN GÌ?
Bà con cần cảnh giác nếu sau một bữa lá mới, đàn tằm đang khỏe bỗng ăn yếu, bò tản, phân xấu hoặc phát triển không đều. Một số biểu hiện thường gặp khi nghi lá dâu nhiễm Bt gồm: tằm ăn chậm, bỏ lá, phân ướt, phân dây, phân hôi, nôn dịch, thân mềm, màu thân không tươi, chết rải rác và tăng dần.
Nếu nhiễm nhẹ, tằm có thể không chết ngay nhưng lớn chậm, ruột yếu, kén nhẹ. Nếu nhiễm nặng, tằm có thể suy nhanh và chết nhiều, nhất là ở tuổi 4–5. Đây là giai đoạn tằm ăn rất mạnh, lượng lá đưa vào nhiều, nên nếu nguồn lá có vấn đề thì thiệt hại rất lớn.
Đối với tằm tuổi 5, ruột bị tổn thương còn làm tằm yếu khi lên né, chín không đều, nhả tơ kém, kén mỏng hoặc tăng nguy cơ kén chết trong.
6. CÓ DÙNG KHÁNG SINH ĐỂ TRỊ ĐỘC TỐ BT ĐƯỢC KHÔNG?
Cần hiểu thật rõ: kháng sinh không trung hòa được độc tố Bt đã dính trên lá dâu. Nếu tằm đang ăn lá nhiễm Bt mà chỉ dùng kháng sinh nhưng vẫn tiếp tục cho ăn nguồn lá đó thì hiệu quả sẽ rất kém.
Việc đầu tiên phải làm là ngưng ngay lô lá nghi nhiễm, đổi sang lá dâu an toàn, thay phân, làm sạch giường tằm, giảm ẩm và loại bỏ tằm bệnh nặng. Sau đó mới tính đến bước hỗ trợ phục hồi đường ruột và xử lý nhiễm khuẩn kế phát.
Tuy nhiên, sau khi ruột tằm bị tổn thương, vi khuẩn cơ hội rất dễ phát triển. Vì vậy, trong những vùng có nguy cơ cao, hoặc những lứa tằm tuổi 4–5 dễ bị bệnh đường ruột, việc dùng kháng sinh phòng bệnh đúng thời điểm có thể giúp giảm nguy cơ vi khuẩn kế phát bùng lên.
7. KHUYẾN CÁO DÙNG OXYTETRACYCLINE ĐỂ PHÒNG BỆNH VI KHUẨN KẾ PHÁT
Tây Nguyên Silk khuyến cáo bà con có thể sử dụng Oxytetracycline theo hướng phòng bệnh vi khuẩn đường ruột và nhiễm khuẩn kế phát ở tằm tuổi 4–5, đặc biệt trong các vùng có nguy cơ cao như vườn dâu gần cà phê, sầu riêng, rau màu, cây ăn trái hoặc khu vực thường xuyên có phun thuốc BVTV sinh học.
Oxytetracycline là kháng sinh phổ rộng, có khả năng tác động trên nhiều nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Trong bối cảnh tằm có nguy cơ tổn thương ruột do lá dâu không an toàn, thời tiết ẩm, nhà tằm có áp lực mầm bệnh cao, Oxytetracycline có thể được dùng như một lựa chọn phòng bệnh vi khuẩn, giúp hạn chế nguy cơ bệnh đường ruột, phân hôi, mềm thân, bệnh mủ hoặc hoại huyết kế phát.
Cách dùng tham khảo theo quy trình Tây Nguyên Silk: dùng Oxytetracycline ở bữa đầu sau khi tằm ngủ dậy tuổi 4 và bữa đầu sau khi tằm ngủ dậy tuổi 5. Liều tham khảo: 1 g pha 0,5–1 lít nước, phun đều lên lá dâu, để ráo nhẹ rồi cho tằm ăn một bữa. Không dùng kéo dài, không lạm dụng và không phối trộn chung với men vi sinh trong cùng một bữa.
Sau khi dùng kháng sinh, nên hỗ trợ bằng sản phẩm giảm stress, sau đó dùng men vi sinh tiêu hóa để phục hồi đường ruột. Đây là điểm rất quan trọng, vì kháng sinh có thể hỗ trợ kiểm soát vi khuẩn gây bệnh, nhưng hệ tiêu hóa của tằm vẫn cần được phục hồi để tằm ăn khỏe, lớn đều và tạo kén tốt.
Cần nhấn mạnh: Oxytetracycline không phải thuốc giải độc Bt. Thuốc này chỉ có vai trò hỗ trợ phòng và kiểm soát phần vi khuẩn kế phát sau khi ruột tằm bị yếu hoặc môi trường nuôi có áp lực bệnh cao. Muốn xử lý đúng, bà con vẫn phải ưu tiên cắt nguồn lá nghi nhiễm Bt trước.
8. CÁCH XỬ LÝ KHI NGHI TẰM ĂN PHẢI LÁ DÂU NHIỄM BT
Khi nghi tằm ăn phải lá dâu nhiễm thuốc sinh học có Bt, không nên chờ thêm. Cần xử lý nhanh theo hướng: cắt nguồn độc, làm sạch giường tằm, giảm ẩm và phục hồi đường ruột.
Trước hết, ngưng ngay nguồn lá nghi ngờ. Không tiếp tục cho ăn lô lá đó. Nếu vừa đổi lô lá, vừa hái lá gần vườn cà phê, sầu riêng, rau màu mới phun thuốc, hoặc lá lấy từ nơi không rõ lịch phun, phải loại khỏi nguồn thức ăn cho tằm.
Tiếp theo, đổi sang lá sạch và cho ăn mỏng. Chọn lá từ vườn dâu chắc chắn không phun thuốc, không gần vùng vừa phun. Cho ăn từng bữa mỏng để quan sát sức ăn, không đổ lá quá dày.
Sau đó, thay phân và làm khô giường tằm. Loại bỏ lá thừa, phân ướt, tằm chết, tằm yếu nặng. Giữ nong tằm khô thoáng, mật độ vừa phải, tránh ẩm nóng làm vi khuẩn phát triển mạnh hơn.
Nếu tằm đã có dấu hiệu nhiễm khuẩn kế phát như phân hôi nặng, thân mềm, chết rải rác tăng nhanh, có thể dùng kháng sinh theo liệu trình phù hợp. Sau kháng sinh cần bổ sung sản phẩm giải độc – giảm stress và men vi sinh để hỗ trợ phục hồi đường ruột.
9. CÁCH PHÒNG NGỪA LÁ DÂU NHIỄM BT
Cách phòng tốt nhất là kiểm soát nguồn lá dâu. Bà con không nên phun thuốc BVTV sinh học có thành phần Bacillus thuringiensis lên cây dâu dùng để nuôi tằm. Khi mua hoặc sử dụng thuốc cho vườn dâu, cần đọc kỹ thành phần. Nếu trên nhãn có ghi Bacillus thuringiensis, Bt, B. thuringiensis, Bt kurstaki, Bt aizawai hoặc các dòng Bt khác thì không nên dùng cho vườn dâu đang khai thác lá.
Với những vườn dâu nằm gần cà phê, sầu riêng, rau màu hoặc cây ăn trái, cần hỏi rõ khu vực xung quanh có phun thuốc gì, phun ngày nào, có gió bay sang dâu không. Không hái lá ở khu vực sát vườn vừa phun thuốc. Không dùng chung bình phun thuốc cho cây dâu và cây trồng khác. Nếu bắt buộc phải dùng lá ở vùng nghi ngờ, nên thử trước trên một lượng tằm nhỏ rồi mới cho ăn đại trà.
Điều quan trọng nhất là thay đổi nhận thức: thuốc sinh học tốt cho nhiều cây trồng không có nghĩa là an toàn cho tằm. Với nuôi tằm, lá dâu là thức ăn trực tiếp. Chỉ cần lá nhiễm một lượng nhỏ tác nhân gây hại, cả lứa tằm có thể bị ảnh hưởng.
TÓM TẮT BÀI VIẾT
Việc giảm thuốc BVTV hóa học và khuyến khích dùng thuốc BVTV sinh học là xu hướng đúng trong nông nghiệp. Tuy nhiên, với nghề nuôi tằm, bà con cần đặc biệt cảnh giác với thuốc sinh học có thành phần Bacillus thuringiensis. Đây là vi khuẩn Gram dương có trong nhiều thuốc trừ sâu sinh học, chuyên tác động lên sâu ăn lá. Vì tằm cũng là ấu trùng ăn lá, nên nếu ăn phải lá dâu nhiễm Bt, tằm có thể bị tổn thương ruột, ăn yếu, phân xấu, mềm thân, nhiễm khuẩn kế phát và chết hàng loạt.
Ngộ độc thuốc hóa học thường biểu hiện nhanh và dễ nhận ra, còn ảnh hưởng do Bt có thể âm thầm hơn. Tằm có thể chỉ ăn chậm, phân xấu nhẹ, sau đó mới bùng bệnh đường ruột, bệnh mủ, hoại huyết và chết nhiều. Đây là một trong những nguyên nhân khiến nuôi tằm ngày càng khó ở những vùng trồng dâu gần cà phê, sầu riêng, rau màu và cây ăn trái.
Tây Nguyên Silk khuyến cáo bà con không dùng thuốc Bt trên cây dâu, không hái lá gần vùng vừa phun thuốc, không dùng chung bình phun và luôn kiểm tra kỹ nguồn lá. Trong giai đoạn tằm lớn tuổi 4–5, có thể dùng Oxytetracycline theo quy trình phòng bệnh vi khuẩn để hạn chế nguy cơ bệnh đường ruột và nhiễm khuẩn kế phát. Tuy nhiên, Oxytetracycline không phải thuốc giải độc Bt; biện pháp quan trọng nhất vẫn là cắt ngay nguồn lá nghi nhiễm, thay phân, giảm ẩm, cho ăn lá sạch và phục hồi đường ruột.
BÀI VIẾT VÀ SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Vì sao nuôi tằm ngày càng khó?
Tằm bị ngộ độc thuốc trừ sâu: triệu chứng, cách xử lý và phòng ngừa
Tằm đi phân ướt, phân dây, phân hôi: nguyên nhân và cách xử lý
Vi khuẩn Gram âm và Gram dương là gì trong nuôi tằm?
Quy trình sử dụng thuốc và dinh dưỡng trong nuôi tằm kén tuổi 4 và tuổi 5
Streptomycin – kháng sinh phòng bệnh mủ, viêm ruột và tiêu chảy ở tằm
Enrofloxacin – kháng sinh đặc trị bệnh nhiễm khuẩn cấp tính cho tằm
Erich Way USA – Men vi sinh tiêu hóa cho tằm
THÔNG TIN KẾT NỐI
Tây Nguyên Silk – Tư vấn kỹ thuật nuôi tằm hiện đại – miễn phí
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
Slug đề xuất: canh-giac-la-dau-nhiem-bacillus-thuringiensis-va-phong-benh-bang-oxytetracycline.
- TẰM ĂN NHẦM HORMONE ECDYSONE TỪ SỚM, TUỔI 5 KÉO DÀI KHÔNG CHÍN – TẰM CÓ CÒN LÊN NÉ ĐƯỢC KHÔNG? (17.09.2026)
- TẰM ĂN KÉM, BỎ ĂN, NGỰC SƯNG, DA SẬM MÀU, ĐÍT TEO, THÂN VÀNG LÀ BỆNH GÌ? (14.09.2026)
- VI KHUẨN GRAM ÂM VÀ GRAM DƯƠNG LÀ GÌ TRONG NUÔI TẰM ? (31.08.2026)
- SK MINERAL 99% DÙNG THẾ NÀO ĐỂ PHÒNG NẤM VÔI TRONG MÙA MƯA? (21.06.2026)
- DINH DƯỠNG BỔ SUNG CHO TẰM KHI LÁ DÂU KÉM CHẤT LƯỢNG: CÓ THỂ KẾT HỢP VỚI MEN VI SINH KHÔNG? (21.06.2026)
- MEN VI SINH CHO TẰM CÓ THAY THẾ ĐƯỢC KHÁNG SINH KHÔNG? (21.06.2026)
- ANTI STRESS CHO TẰM NÊN DÙNG TRONG NHỮNG TÌNH HUỐNG NÀO? (21.06.2026)
- SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH CHO TẰM, VÌ SAO CẦN PHỤC HỒI ĐƯỜNG RUỘT? (21.06.2026)
- DÙNG ENROFLOXACIN SAI CÁCH CÓ THỂ LÀM TẰM YẾU HƠN KHÔNG? (21.06.2026)
- KHI NÀO NÊN DÙNG STREPTOMYCIN CHO TẰM? KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG? (21.06.2026)
- BẢNG PHÂN BIỆT NHANH: BỆNH MỦ, BỆNH KHÚC, NẤM, VI BÀO TỬ VÀ NGỘ ĐỘC TRÊN TẰM (13.06.2026)
- TẰM CHẾT RẢI RÁC MỖI NGÀY: VÌ SAO NGUY HIỂM HƠN CHẾT HÀNG LOẠT? (13.06.2026)
- TẰM BỊ TIÊU CHẢY SAU KHI ĂN LÁ DÂU NON: XỬ LÝ THẾ NÀO? (13.06.2026)
- TẰM TUỔI 5 CHÍN NHƯNG KHÔNG LÀM KÉN: NGUYÊN NHÂN THẬT SỰ (12.06.2026)
- TẰM TRẮNG MÌNH, BỤNG TRONG, KHÔNG KÉO TƠ LÀ BỆNH GÌ? (12.06.2026)
- TẰM CHẾT MỀM, XÁC HÔI: PHÂN BIỆT BỆNH MỦ, VIÊM RUỘT VÀ NGỘ ĐỘC (12.06.2026)
- TẰM ĐI PHÂN ƯỚT, PHÂN DÂY, PHÂN CÓ MÙI HÔI: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH XỬ LÝ (12.06.2026)
- TẰM ĂN YẾU, NẰM IM, THÂN MỀM LÀ BỊ GÌ? (12.06.2026)
- TỔNG HỢP THUỐC PHÒNG BỆNH VÀ DINH DƯỠNG BỔ SUNG CHO TẰM CỦA TÂY NGUYÊN SILK (10.06.2026)
- VÌ SAO TÂY NGUYÊN SILK LỰA CHỌN STREPTOMYCIN VÀ ENROFLOXACIN TRONG PHÒNG – TRỊ BỆNH TRÊN TẰM? (07.06.2026)
- TÓM TẮT CÁC LOẠI VI KHUẨN, VIRUS, NẤM GÂY BỆNH TRÊN TẰM (07.06.2026)
- MÙA NÀO NGHỀ TẰM DỄ PHÁT SINH BỆNH NHẤT? (20.05.2026)
- VÌ SAO TẰM NGÀY 4–5 TUỔI 5 THƯỜNG HAY BỊ BỆNH HOẠI HUYẾT (BỆNH MỦ) ? (06.05.2026)
- TẰM BỊ TEO ĐÍT LÀ BỆNH GÌ? (04.05.2026)
- BỆNH TẰM KHÚC, TẰM ĐỐT DO VIRUS BmNPV: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH HIỆU QUẢ (28.04.2026)
- PHÂN BIỆT TẰM CHẾT DO SINH LÝ YẾU VÀ CHẾT DO BỆNH (09.02.2026)
- VIRUS ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH LÝ TẰM NHƯ THẾ NÀO? (08.02.2026)
- CƠ CHẾ SINH LÝ CỦA BỆNH VI KHUẨN (MỦ, HOẠI HUYẾT) Ở TẰM (08.02.2026)
- CƠ CHẾ SINH LÝ CỦA BỆNH NẤM Ở TẰM (08.02.2026)
- TẠI SAO TẰM DỄ CHẾT HÀNG LOẠT KHI MẮC BỆNH (08.02.2026)
- HIỂU VỀ KHÁNG SINH STREPTOMYCIN VÀ ENROFLOXACIN – TÁC DỤNG LÊN VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN TẰM (18.10.2025)
- BỆNH NHIỄM TRÙNG HUYẾT (BỆNH MỦ) TRÊN TẰM – NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ (18.10.2025)
- BỆNH MỦ GÂY CHẾT TRONG KHI TẠO KÉN NHƯ THẾ NÀO ? (26.08.2025)
- CẢNH GIÁC BỆNH VÔI Ở TẰM VÀO MÙA MƯA VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ (16.08.2025)
- CƠ CHẾ GÂY BỆNH VÀ TÁC DỤNG CỦA KHÁNG SINH DIỆT VI KHUẨN TRÊN TẰM (12.08.2025)
- NGUYÊN NHÂN NÀO GÂY NÊN (BỆNH) TẰM CÒI – HIỂU ĐÚNG ĐỂ XỬ LÝ HIỆU QUẢ (05.08.2025)
- CHỦNG VI KHUẨN NÀO GÂY BỆNH TRÊN TẰM VÀ NHỮNG LOẠI KHÁNG SINH NÀO PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ ? (30.07.2025)
- BỆNH PHÂN DÂY Ở TẰM – NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ (30.07.2025)
- BỆNH TẰM LÙN THÂN TRONG DO VIRUS DENSOVIRUS (BmDNV) – NGUY HIỂM VÀ CẦN PHÒNG NGỪA (27.07.2025)
- BỆNH DO VI KHUẨN Ở TẰM - SỬ DỤNG KHÁNG SINH LÀ GIẢI PHÁP DUY NHẤT HIỆU QUẢ (17.07.2025)
- LIỆU TRÌNH KHÁNG SINH CHO TẰM GIAI ĐOẠN LÀM KÉN (15.07.2025)
- CƠ CHẾ GÂY BỆNH MỦ (VIÊM HUYẾT – HOẠI HUYẾT) TRÊN TẰM VÀ HƯỚNG XỬ LÝ HIỆU QUẢ (15.07.2025)
- PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TRÊN TẰM: ĐỪNG ĐỢI ĐẾN KHI TẰM CHẾT MỚI XỬ LÝ (15.07.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 4 Bệnh bào tử đơn bào (14.05.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 3 Bệnh Nấm (14.05.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 2 Bệnh Vi khuẩn (14.05.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 1 Bệnh Virus (14.05.2025)
- Cách sử dụng kháng sinh trong phòng trị bệnh cho tằm kén (07.05.2025)
- Những rủi ro trong nghề trồng dâu nuôi tằm bạn cần biết ! (31.01.2025)
- Bệnh nấm vôi hình thành và xâm nhập trên tằm như thế nào? (29.01.2025)
- Vi khuẩn Serratia marcescens gây bệnh gì trên tằm ? (07.01.2025)
- Bệnh Tằm Vôi (24.12.2024)
- Tằm bị ngộ độc phân bón sẽ như thế nào ? (21.11.2024)
- Cơ chế ngộ độc thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ lên sức khỏe và tuyến tơ của tằm như thế nào ? (21.11.2024)
- Thời gian ủ bệnh của vi khuẩn và virus gây bệnh trên tằm là bao lâu ? (08.11.2024)
- Ruồi nhặng uzi (Exorista bombycis) ký sinh trùng trên tằm (16.08.2024)
- BỆNH MUSCARDINE Ở TẰM DÂU: BỆNH NẤM TRẮNG, NẤM XANH, NẤM HỒNG VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ (16.08.2024)
- BỆNH GRASSERIE Ở TẰM DÂU: BỆNH ĐỐT, BỆNH SƯNG PHỒNG DO VIRUS ĐA DIỆN (16.08.2024)
- BỆNH PEBRINE (BỆNH TẰM GAI) Ở TẰM DÂU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA (16.08.2024)
- KÍNH HIỂN VI PHÁT HIỆN ĐƯỢC NHỮNG BỆNH GÌ TRÊN TẰM DÂU? (07.07.2024)
- TẰM BỊ NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU: TRIỆU CHỨNG, CÁCH XỬ LÝ VÀ PHÒNG NGỪA AN TOÀN (15.06.2024)
- VÌ SAO TẰM CHÍN ĐẸP NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ QUẤN KÉN? (15.06.2024)
- TỔNG HỢP CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN TẰM DÂU VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ THEO HƯỚNG AN TOÀN (05.06.2024)
- BỆNH DO VIRUS Ở TẰM DÂU: BỆNH TẰM KHÚC, TẰM ĐỐT – NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG TRỪ (31.05.2024)
- BỆNH DO VI KHUẨN Ở TẰM DÂU: BỆNH ĐƯỜNG RUỘT, BỆNH HOẠI HUYẾT VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ (31.05.2024)
- BỆNH NẤM TRẮNG – NẤM VÔI Ở TẰM DÂU: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ (31.05.2024)






