Trong nghề nuôi tằm, bà con thường nghe đến tên gọi giống tằm Lưỡng Quảng. Đây là cách gọi gắn với vùng Quảng Đông và Quảng Tây của Trung Quốc, hai khu vực có truyền thống lâu đời trong trồng dâu, nuôi tằm và sản xuất tơ lụa. Giống tằm Lưỡng Quảng được nhiều vùng nuôi tại Việt Nam biết đến nhờ khả năng thích nghi tương đối tốt với điều kiện khí hậu nóng ẩm, sức sinh trưởng khá, kén tương đối ổn định và phù hợp với sản xuất kén hàng hóa. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả, người nuôi vẫn cần chọn nguồn giống uy tín, chăm sóc đúng kỹ thuật và quản lý tốt lá dâu, nhà tằm, phòng bệnh và khâu lên né.

GIỐNG TẰM LƯỠNG QUẢNG LÀ GÌ?
Giống tằm Lưỡng Quảng là tên gọi quen thuộc trong sản xuất, thường dùng để chỉ nhóm giống hoặc tổ hợp giống tằm có nguồn gốc, quá trình chọn lọc hoặc phổ biến gắn với hai vùng Quảng Đông và Quảng Tây của Trung Quốc. Đây là hai địa phương có lịch sử phát triển nghề dâu tằm tơ lâu đời, nằm trong khu vực khí hậu cận nhiệt đới, nóng ẩm, khá gần với điều kiện sản xuất của nhiều vùng nuôi tằm ở Việt Nam.
Tên gọi “Lưỡng Quảng” có nghĩa là “hai Quảng”, tức Quảng Đông và Quảng Tây. Vì vậy, khi người nuôi nói đến tằm Lưỡng Quảng, yếu tố đầu tiên cần hiểu là nguồn gốc địa lý và vùng chọn lọc giống.
Trong thực tế sản xuất, tên gọi này có thể được dùng khá rộng, tùy từng vùng, từng nguồn giống và từng tổ hợp lai. Do đó, khi chọn giống, bà con không nên chỉ dựa vào tên thương mại, mà cần quan tâm thêm đến nguồn cung cấp, chất lượng trứng/tằm con, độ đồng đều, sức khỏe đàn tằm và kết quả thực tế tại vùng nuôi.
VÌ SAO GỌI LÀ “LƯỠNG QUẢNG”?
Tên gọi “Lưỡng Quảng” xuất phát từ hai địa danh Quảng Đông và Quảng Tây. Đây là hai vùng có điều kiện khí hậu tương đối ấm, ẩm, phù hợp với nghề trồng dâu nuôi tằm và có truyền thống sản xuất tơ lụa lâu đời.
Các giống tằm được chọn lọc, nhân giống hoặc phổ biến từ khu vực này thường có khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt đới – cận nhiệt đới. Chính vì vậy, khi đưa vào các vùng có khí hậu tương đồng như miền Nam Trung Quốc, một số vùng ở Việt Nam hoặc khu vực trồng dâu nuôi tằm nóng ẩm, nhóm giống này được bà con quan tâm nhiều.
Nói ngắn gọn, “Lưỡng Quảng” là cách gọi theo vùng gốc Quảng Đông – Quảng Tây, chứ không phải chỉ riêng một đặc điểm hình thái của con tằm.
CẦN PHÂN BIỆT “LƯỠNG QUẢNG” VÀ “LƯỠNG HỆ”
Trong thực tế, nhiều người có thể nhầm giữa hai khái niệm: tằm Lưỡng Quảng và tằm lưỡng hệ.
“Tằm Lưỡng Quảng” là cách gọi gắn với nguồn gốc hoặc vùng phổ biến giống, liên quan đến Quảng Đông và Quảng Tây.
“Tằm lưỡng hệ” là cách gọi liên quan đến đặc điểm giống, nhóm giống hoặc hệ giống trong sản xuất tằm. Tùy cách phân loại, giống lưỡng hệ thường được hiểu là nhóm tằm có đặc điểm sinh trưởng, chu kỳ và năng suất phù hợp với sản xuất kén thương phẩm, thường được sử dụng rộng rãi trong các vùng nuôi tằm hàng hóa.
Vì vậy, không nên hiểu đơn giản rằng “Lưỡng Quảng” và “lưỡng hệ” là một. Một bên là cách gọi theo vùng địa lý, một bên là cách gọi theo nhóm giống hoặc hệ giống.
ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA GIỐNG TẰM LƯỠNG QUẢNG
Giống tằm Lưỡng Quảng được nhiều người nuôi biết đến nhờ khả năng thích nghi khá tốt với điều kiện nóng ẩm, sức sinh trưởng tương đối mạnh và phù hợp với sản xuất kén ở nhiều vùng.
Trong điều kiện chăm sóc tốt, tằm có thể ăn khỏe, lớn đều, tạo kén tương đối ổn định và đáp ứng nhu cầu sản xuất kén hàng hóa. Đây là lý do nhóm giống này được nhiều hộ nuôi quan tâm, đặc biệt ở những vùng có khí hậu tương đồng với khu vực Quảng Đông – Quảng Tây.
Tuy nhiên, đặc điểm cụ thể như kích thước tằm, trọng lượng kén, tỷ lệ vỏ kén, chiều dài sợi tơ và khả năng chống chịu bệnh còn phụ thuộc vào từng tổ hợp giống, chất lượng trứng giống, kỹ thuật nuôi, mùa vụ và điều kiện nhà tằm.
1. KHẢ NĂNG THÍCH NGHI VỚI KHÍ HẬU NÓNG ẨM
Một trong những lý do tằm Lưỡng Quảng được ưa chuộng là khả năng thích nghi khá tốt với môi trường nóng ẩm. Đây là điểm phù hợp với nhiều vùng trồng dâu nuôi tằm tại Việt Nam, đặc biệt là các khu vực có mùa nóng, độ ẩm cao hoặc điều kiện thời tiết tương đối giống vùng cận nhiệt đới phía Nam Trung Quốc.
Tuy nhiên, “thích nghi tốt” không có nghĩa là có thể nuôi trong mọi điều kiện. Nếu nhà tằm quá nóng, ẩm bí, thiếu thông gió, lá dâu kém chất lượng hoặc mật độ nuôi quá dày, tằm vẫn có thể yếu, bệnh và giảm năng suất kén.
Vì vậy, dù chọn giống nào, bà con vẫn cần kiểm soát tốt nhiệt độ, độ ẩm, thông gió và vệ sinh nhà tằm.
2. SỨC SINH TRƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG ĂN LÁ
Tằm Lưỡng Quảng thường được đánh giá là có sức sinh trưởng khá, ăn lá tương đối mạnh và phù hợp với mô hình sản xuất kén thương phẩm. Ở giai đoạn tuổi 4–5, nếu lá dâu đảm bảo chất lượng, tằm có thể tăng trọng nhanh, phát triển tuyến tơ và chuẩn bị làm kén tốt.
Nguồn lá dâu vẫn là yếu tố quyết định. Lá dâu cần sạch, tươi, đúng độ già, không nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, không dập úng, không héo và không lẫn hóa chất lạ. Nếu lá dâu xấu, dù giống có tốt đến đâu cũng khó đạt hiệu quả cao.
Giống tốt chỉ phát huy khi đi cùng lá tốt và kỹ thuật tốt.
3. KÍCH THƯỚC TẰM VÀ YÊU CẦU KHI LÊN NÉ
Ở tuổi 5, tằm thường có kích thước cơ thể lớn hơn nhiều so với các tuổi trước, ăn mạnh và chuẩn bị tích lũy dinh dưỡng để tạo tơ. Với các giống hoặc tổ hợp có thân lớn, khi lên né cần chọn né phù hợp để tằm có đủ không gian tạo kén.
Nếu lỗ né quá nhỏ so với kích thước tằm, tằm có thể làm kén bị ép, kén vuông, kén méo hoặc kén không đều. Nếu né bẩn, ẩm, có mùi tằm cũ hoặc còn dính tơ gốc, tằm cũng có thể lên né kém, làm kén không đẹp hoặc tăng tỷ lệ kén xấu.
Do đó, với giống tằm có thân lớn, bà con cần chú ý chọn né sạch, khô, thoáng và có kích thước phù hợp.
4. NĂNG SUẤT KÉN VÀ CHẤT LƯỢNG TƠ
Giống tằm Lưỡng Quảng được sử dụng rộng vì có khả năng tạo kén tương đối tốt trong điều kiện chăm sóc phù hợp. Kén thường phục vụ tốt cho sản xuất tơ nếu đàn tằm được nuôi đúng kỹ thuật, lên né đúng thời điểm và thu kén hợp lý.
Chất lượng kén không chỉ do giống quyết định. Cùng một giống nhưng nếu lá dâu tốt, nhà tằm sạch, tằm ngủ đều, không bị bệnh đường ruột, không bị nấm, không bị stress nhiệt và lên né đúng kỹ thuật thì kén sẽ đẹp hơn. Ngược lại, nếu nuôi trong điều kiện ẩm bí, bệnh nhiều hoặc lá dâu kém, kén có thể mỏng, nhẹ, bẩn, méo hoặc không đồng đều.
Vì vậy, khi đánh giá giống, cần nhìn cả giống và quy trình nuôi, không nên quy hết kết quả lứa tằm cho riêng con giống.
5. VÌ SAO GIỐNG TẰM LƯỠNG QUẢNG ĐƯỢC ƯA CHUỘNG?
Giống tằm Lưỡng Quảng được ưa chuộng vì có nhiều điểm phù hợp với sản xuất thực tế: khả năng thích nghi rộng, phù hợp khí hậu nóng ẩm, sinh trưởng khá, dễ tiếp cận đối với người nuôi và có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất kén hàng hóa.
Đối với các hộ nuôi tằm tại Việt Nam, một giống tằm được xem là phù hợp khi có đủ các yếu tố: dễ nuôi, ăn khỏe, ít hao hụt trong điều kiện chăm sóc tốt, kén ổn định, phù hợp với mùa vụ và có đầu ra thu mua thuận lợi.
Tằm Lưỡng Quảng đáp ứng được nhiều tiêu chí trong số đó, nên thường được bà con quan tâm.
BẢNG TÓM TẮT GIỐNG TẰM LƯỠNG QUẢNG
|
Nội dung |
Thông tin chính |
|---|---|
|
Tên gọi |
Tằm Lưỡng Quảng |
|
Ý nghĩa tên gọi |
Gắn với hai vùng Quảng Đông và Quảng Tây |
|
Nguồn gốc phổ biến |
Khu vực có truyền thống dâu tằm tơ tại Trung Quốc |
|
Đặc điểm nổi bật |
Thích nghi khá tốt với khí hậu nóng ẩm |
|
Ứng dụng |
Sản xuất kén thương phẩm |
|
Điểm cần chú ý |
Chất lượng giống, lá dâu, nhà tằm, phòng bệnh, lên né |
|
Không nên nhầm với |
Khái niệm “tằm lưỡng hệ” |
GIỐNG TỐT VẪN PHẢI ĐI CÙNG KỸ THUẬT NUÔI ĐÚNG
Trong nuôi tằm, giống tốt là điều kiện quan trọng nhưng không phải yếu tố duy nhất. Một giống tằm có tiềm năng cao vẫn có thể thất bại nếu lá dâu kém chất lượng, nhà tằm ẩm bí, mật độ quá dày, sát trùng không kỹ hoặc phòng bệnh sai thời điểm.
Ngược lại, nếu người nuôi có nguồn lá dâu tốt, nhà tằm thông thoáng, dụng cụ sạch, mật độ phù hợp, theo dõi tằm ngủ – dậy đúng, phòng bệnh hợp lý và lên né đúng kỹ thuật, giống tằm sẽ phát huy tốt hơn.
Vì vậy, khi chọn giống tằm Lưỡng Quảng hoặc bất kỳ giống nào khác, bà con nên kết hợp ba yếu tố: giống phù hợp – kỹ thuật đúng – môi trường nuôi ổn định.
TÂY NGUYÊN SILK LƯU Ý GÌ KHI BÀ CON CHỌN GIỐNG TẰM?
Tây Nguyên Silk khuyến nghị bà con không nên chọn giống chỉ theo lời truyền miệng hoặc tên gọi phổ biến. Cần quan tâm đến nguồn cung cấp giống, độ đồng đều, tình trạng tằm khi nhận, sức ăn, tỷ lệ sống, khả năng thích nghi với mùa vụ và phản hồi thực tế từ vùng nuôi.
Ngoài ra, trước khi nhận tằm, cần chuẩn bị sẵn nhà tằm, lá dâu, dụng cụ, vôi, sản phẩm sát trùng, men vi sinh, dinh dưỡng bổ sung, sản phẩm phòng bệnh và né phù hợp. Không nên để đến khi tằm lớn hoặc gần chín mới chuẩn bị vật tư, vì tuổi 4–5 là giai đoạn rất nhanh và dễ bị động.
Chọn giống đúng chỉ là bước đầu. Quản lý tốt toàn bộ lứa nuôi mới là yếu tố quyết định năng suất và lợi nhuận.
BÀI VIẾT VÀ SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Bà con có thể tham khảo thêm nhóm Sinh Lý Con Tằm, Tây Nguyên Silk Nuôi Tằm, Tây Nguyên Silk Vườn Dâu, Bệnh Trên Tằm Và Phòng Trị, Thiết Kế - Vận Hành Nhà Nuôi Tằm, Sự khác biệt giữa tằm lưỡng hệ đầu 9 và đầu 7 và các sản phẩm vật tư hỗ trợ nuôi tằm của Tây Nguyên Silk.
Giống tằm Lưỡng Quảng được gọi như vậy vì tên gọi này gắn với hai vùng Quảng Đông và Quảng Tây của Trung Quốc, nơi có truyền thống lâu đời trong nghề dâu tằm tơ. Nhóm giống này được nhiều vùng nuôi biết đến nhờ khả năng thích nghi khá tốt với điều kiện nóng ẩm, sinh trưởng tương đối ổn định và phù hợp với sản xuất kén thương phẩm.
Tuy nhiên, bà con cần hiểu đúng rằng tên giống chỉ là một phần. Hiệu quả nuôi tằm còn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng lá dâu, điều kiện nhà tằm, kỹ thuật chăm sóc, phòng bệnh, mật độ nuôi, thời điểm lên né và dụng cụ làm kén. Muốn có kén tốt, không chỉ cần giống tốt mà phải có cả một quy trình nuôi ổn định.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Nếu bà con cần tư vấn chọn giống tằm, kỹ thuật nuôi tằm tuổi 4–5, cách phòng bệnh, chăm sóc đường ruột hoặc lựa chọn vật tư nhà tằm phù hợp, vui lòng liên hệ:
Tây Nguyên Silk – Tư vấn kỹ thuật nuôi tằm hiện đại – miễn phí
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
- KÉN TẰM TO, VỎ DÀY, TƠ NHIỀU ĐẾN TỪ ĐÂU? HIỂU ĐÚNG VỀ TUYẾN TƠ, DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE CON TẰM (06.08.2026)
- NGHIÊN CỨU CỦA FUKUDA VỀ HORMONE ĐIỀU KHIỂN LỘT XÁC VÀ BIẾN THÁI Ở TẰM (14.05.2026)
- VAI TRÒ CỦA HORMONE TRONG SINH TRƯỞNG VÀ LỘT XÁC CỦA TẰM (14.05.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN CỦA TẰM HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (14.05.2026)
- KHẢ NĂNG THÍCH NGHI SINH LÝ CỦA CÁC GIỐNG TẰM KHÁC NHAU (22.02.2026)
- BẢN CHẤT TẰM TỰ TIẾT ECDYSONE – VÌ SAO LẠM DỤNG ECDYSONE NHÂN TẠO CẦN CÂN NHẮC? (09.02.2026)
- MỐI LIÊN HỆ GIỮA DINH DƯỠNG VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG TẰM (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS SINH LÝ ĐẾN MIỄN DỊCH CỦA TẰM (08.02.2026)
- CƠ CHẾ TẰM CHỐNG LẠI VI KHUẨN, VIRUS, NẤM (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM KHÔNG CÓ MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG NHƯ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG? (08.02.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM YẾU SINH LÝ CHO KÉN NHỎ, SỢI NGẮN (08.02.2026)
- CÁC YẾU TỐ SINH LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ DÀI VÀ ĐỘ BỀN SỢI TƠ (08.02.2026)
- PROTEIN FIBROIN VÀ SERICIN ĐƯỢC TỔNG HỢP RA SAO? (08.02.2026)
- QUÁ TRÌNH SINH LÝ TẠO SỢI TƠ DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM CÓ TUYẾN TƠ ĐẦY, KHOẺ MẠNH NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ TẠO KÉN? (08.02.2026)
- TUYẾN TƠ CỦA TẰM DÂU: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG TỚI SINH LÝ VÀ HÀNH VI TẰM (07.02.2026)
- VÌ SAO TẰM STRESS KHI BỊ RUNG, ỒN, THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG (07.02.2026)
- CƠ CHẾ CÁC PHẢN XẠ ĂN, LỘT XÁC VÀ NÉ ÁNH SÁNG CỦA TẰM (07.02.2026)
- HỆ THẦN KINH CỦA TẰM DÂU CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? (07.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ ĐỘC (NH₃, CO₂) TRONG NHÀ NUÔI TẰM (06.02.2026)
- CƠ CHẾ BÀI TIẾT VÀ THẢI ĐỘC CỦA CƠ THỂ TẰM (06.02.2026)
- HỆ TUẦN HOÀN MỞ CỦA TẰM DÂU HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (05.02.2026)
- VÌ SAO ĐỘ ẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN SỨC KHOẺ TẰM (05.02.2026)
- CƠ CHẾ HÔ HẤP QUA HỆ THỐNG KHÍ QUẢN CỦA TẰM (05.02.2026)
- SINH LÝ HẤP THU VÀ CHUYỂN HOÁ DINH DƯỠNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- CÂN BẰNG DINH DƯỠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÍCH THƯỚC KÉN RA SAO? (05.02.2026)
- VITAMIN CẦN THIẾT CHO TẰM VÀ BIỂU HIỆN KHI THIẾU (05.02.2026)
- KHOÁNG CHẤT ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA CARBOHYDRATE TRONG TĂNG TRỌNG VÀ TẠO KÉN (05.02.2026)
- NHU CẦU LƯỢNG LÁ DÂU QUA TỪNG TUỔI TẰM (04.02.2026)
- NHU CẦU PROTEIN CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM (29.01.2026)
- VÌ SAO TẰM RẤT NHẠY CẢM VỚI VI KHUẨN VÀ NẤM ĐƯỜNG RUỘT (29.01.2026)
- CƠ CHẾ TIÊU HOÁ CELLULOSE, PROTEIN VÀ ĐƯỜNG TỪ LÁ DÂU (29.01.2026)
- RUỘT GIỮA TẰM DÂU VÀ MÔI TRƯỜNG KIỀM pH 10–11 (29.01.2026)
- CẤU TẠO HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM DÂU (29.01.2026)
- MỐI QUAN HỆ GIỮA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG KÉN (29.01.2026)
- CÁC GIAI ĐOẠN NHẠY CẢM NHẤT TRONG SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (28.01.2026)
- SINH LÝ LỘT XÁC VÀ VAI TRÒ CỦA HORMONE ECDYSONE (28.01.2026)
- TẠI SAO TẰM CHỈ LỚN SAU KHI LỘT XÁC? (28.01.2026)
- CƠ CHẾ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (28.01.2026)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM DÂU VÀ CÁC LOÀI TẰM HOANG (ERI, TUSSAH…) (28.01.2026)
- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC KHIẾN TẰM DÂU CHỈ ĂN LÁ DÂU (28.01.2026)
- VÒNG ĐỜI TẰM DÂU: TRỨNG – ẤU TRÙNG – NHỘNG – NGÀI (28.01.2026)
- TẰM DÂU LÀ GÌ? VỊ TRÍ PHÂN LOẠI SINH HỌC CỦA BOMBYX MORI (28.01.2026)
- PHẦN KẾT – TÀI LIỆU THAM KHẢO – PHỤ LỤC (18.01.2026)
- CHƯƠNG 15: KẾT LUẬN KHOA HỌC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 14: LIÊN KẾT SINH LÝ GIỮA CÁC HỆ CƠ QUAN Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 13: HỆ THẦN KINH VÀ ĐIỀU HÒA HÀNH VI Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 12: HỆ NỘI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA LỘT XÁC – HÓA NHỘNG Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 11: HỆ TUYẾN TƠ VÀ SINH HỌC PROTEIN TƠ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 10: MÔ MỠ Ở TẰM DÂU: TRUNG TÂM CHUYỂN HÓA, MIỄN DỊCH VÀ TẠO NỀN CHO TUYẾN TƠ (18.01.2026)
- CHƯƠNG 9: HỆ BÀI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA NƯỚC – ION Ở TẰM DÂU: CƠ SỞ SINH LÝ QUAN TRỌNG TRONG NUÔI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 8: HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT VÀ SINH THÁI VI SINH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 7: RUỘT GIỮA, pH KIỀM VÀ MÀNG PERITROPHIC Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 6: HỆ TIÊU HÓA TỔNG QUÁT Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 5: HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 4: KHOANG CƠ THỂ, HỆ TUẦN HOÀN MỞ VÀ HEMOLYMPH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 3: HỆ HÔ HẤP KHÍ QUẢN VÀ SINH LÝ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 2: GIẢI PHẪU NGOÀI VÀ HỆ BAO CƠ THỂ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SINH HỌC VÀ NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ CƠ THỂ TẰM DÂU (18.01.2026)
- GIÁO TRÌNH SINH HỌC VÀ SINH LÝ HỌC CƠ THỂ TẰM DÂU – CƠ SỞ KHOA HỌC CHO NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- KHI NÀO TẰM NHẢ TƠ CHÂN – QUÁ TRÌNH NHẢ TƠ CỦA TẰM TRONG VÒNG ĐỜI (16.08.2025)
- DANH SÁCH MÙI VÀ HOẠT CHẤT CÓ NGUY CƠ GÂY HẠI TRONG CHĂN NUÔI TẰM (16.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN ĂN GÌ? CÁC LOẠI LÁ PHÙ HỢP CHO NUÔI TẰM ERI HIỆU QUẢ (09.08.2025)
- TÌM HIỂU VÒNG ĐỜI CỦA TẰM LÁ SẮN (SAMIA RICINI) – CƠ SỞ SINH HỌC CHO NUÔI TẰM ERI (09.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN LÀ GÌ? (09.08.2025)
- CƠ CHẾ TIẾT ECDYSONE VÀ QUÁ TRÌNH LỘT XÁC Ở TẰM (TUỔI 1–4) (07.08.2025)
- CƠ CHẾ SINH LÝ KHI TẰM CHÍN – VÌ SAO TẰM MUỐN NHẢ TƠ VÀ TÌM NÉ QUẤN KÉN? (07.08.2025)
- CẤU TẠO ĐẦU VÀ NGỰC CỦA TẰM – CHI TIẾT GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG (04.08.2025)
- HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM – CẤU TẠO, CHỨC NĂNG VÀ CÁCH PHỤC HỒI SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH (20.07.2025)
- TẰM CHỈ ĂN LÁ DÂU? SỰ THẬT BẤT NGỜ VÀ BƯỚC TIẾN TỪ THỨC ĂN NHÂN TẠO CHO TẰM (17.06.2025)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM LƯỠNG HỆ ĐẦU 9 VÀ ĐẦU 7: NÊN CHỌN GIỐNG NÀO PHÙ HỢP? (17.02.2025)
- TỔNG QUAN HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM: TỪ LÁ DÂU ĐẾN DINH DƯỠNG TẠO KÉN (17.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ TẰM LƯỠNG HỆ VÀ TẰM TỨ NGUYÊN: KHÁC NHAU Ở ĐIỂM NÀO? (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI GIỐNG TẰM PHỔ BIẾN HIỆN NAY (07.01.2025)
- LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT TẰM NGỦ? DẤU HIỆU QUAN TRỌNG CHO NGƯỜI MỚI NUÔI TẰM (06.01.2025)
- TẰM LỘT XÁC VÀO THỜI ĐIỂM NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (27.12.2024)
- TUỔI 5 ĂN RỖI: CHU KỲ TẰM ĂN VÀ NGHỈ NGƠI DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (19.12.2024)
- CẤU TẠO VÀ CƠ CHẾ NHẢ TƠ CỦA TẰM: VÌ SAO CON TẰM CÓ THỂ TẠO RA SỢI TƠ DÀI HÀNG TRĂM MÉT? (18.12.2024)
- TẰM DÂU CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ SẮN VÀ TẰM SẮN CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ DÂU KHÔNG? (17.12.2024)
- SINH LÝ CƠ BẢN CỦA TẰM DÂU (16.12.2024)
- CÁCH NHẬN BIẾT TẰM CHÍN (21.11.2024)
- CON TẰM CÓ BAO NHIÊU ĐỐT? (08.11.2024)
- TẰM LỘT XÁC KHI NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (13.10.2024)
- TẰM SỢ NHỮNG HÓA CHẤT NÀO? (25.07.2024)
- TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI KHÁC NHAU THẾ NÀO? (25.07.2024)
- QUÁ TRÌNH SINH SẢN CỦA TẰM DÂU (25.07.2024)
- CÁCH PHÂN BIỆT TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI (25.07.2024)
- VÌ SAO TẰM NHỎ CẦN NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM CAO HƠN TẰM LỚN? (25.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM THEO TUỔI TẰM (25.06.2024)
- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TẰM DÂU (25.06.2024)
- TẰM CÓ NGHE ĐƯỢC ÂM THANH KHÔNG? (25.06.2024)
- TẰM CÓ BAO NHIÊU CHÂN? (18.06.2024)
- CẤU TẠO DA TẰM DÂU (18.06.2024)
- TRÊN ĐẦU TẰM GỒM NHỮNG BỘ PHẬN GÌ? (18.06.2024)
- NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO TRONG LÁ DÂU TẠO RA DINH DƯỠNG CHO TẰM? (18.06.2024)
- QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA LÁ DÂU CỦA TẰM DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- TẰM TÌM KIẾM THỨC ĂN NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- VÒNG ĐỜI CỦA CON TẰM TRẢI QUA NHỮNG GIAI ĐOẠN NÀO? (15.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ GIỚI HẠN CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT CỦA TẰM ĐỂ SINH SỐNG VÀ TẠO KÉN (13.06.2024)
- TRONG HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM CÓ NHỮNG LOẠI VI SINH NÀO? (13.06.2024)
- TẰM CÓ TIỂU KHÔNG? (09.06.2024)
- VÌ SAO TẰM LẠI CÓ “MÁU” MÀU XANH? (09.06.2024)
- HỆ HÔ HẤP CỦA TẰM DÂU (03.06.2024)
- TÌM HIỂU VỀ HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM DÂU (02.06.2024)






