Tuổi 5, hay còn gọi là giai đoạn tằm ăn rỗi, là thời kỳ tằm ăn mạnh nhất trong cả vòng đời để tích lũy dinh dưỡng, phát triển tuyến tơ và chuẩn bị làm kén. Ở giai đoạn này, tằm không ăn liên tục không nghỉ, mà thường diễn ra theo chu kỳ: ăn mạnh trong một khoảng thời gian, sau đó giảm hoạt động để tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng. Hiểu đúng chu kỳ ăn – nghỉ của tằm tuổi 5 giúp người nuôi cho ăn đúng bữa, giữ giường tằm khô thoáng, hạn chế lá dư, giảm rối loạn tiêu hóa và tạo điều kiện để tằm lên né đều, làm kén tốt hơn.

TUỔI 5 ĂN RỖI LÀ GIAI ĐOẠN NÀO?
Tuổi 5 là giai đoạn cuối cùng của tằm trước khi chín và lên né làm kén. Đây là thời kỳ tằm ăn rất mạnh, lớn nhanh, tăng trọng nhanh và tích lũy dinh dưỡng để phát triển tuyến tơ.
Trong thực tế nuôi, bà con thường gọi tuổi 5 là giai đoạn ăn rỗi vì tằm ăn nhiều, ăn nhanh và tiêu thụ lượng lá dâu rất lớn. Đây cũng là giai đoạn quyết định nhiều đến năng suất kén, trọng lượng kén, độ đồng đều của đàn tằm và chất lượng lứa nuôi sau cùng.
Nếu tuổi 5 được chăm sóc tốt, tằm sẽ ăn khỏe, tiêu hóa ổn định, lên né tập trung và tạo kén chắc hơn. Nếu tuổi 5 bị thiếu lá, lá xấu, nhà tằm ẩm bí, mật độ dày hoặc rối loạn tiêu hóa, năng suất kén sẽ giảm rất rõ.
TẰM TUỔI 5 ĂN NHIỀU ĐẾN MỨC NÀO?
Ở tuổi 5, tằm tiêu thụ phần lớn lượng lá dâu trong cả vòng đời. Thông thường, giai đoạn này có thể chiếm khoảng 80–85% tổng lượng lá dâu mà tằm sử dụng từ lúc nở đến khi làm kén.
Điều này cho thấy tuổi 5 là giai đoạn áp lực lớn nhất về nguồn lá dâu. Người nuôi phải chuẩn bị lá đầy đủ, đúng độ già, sạch, tươi và không nhiễm thuốc bảo vệ thực vật. Nếu thiếu lá ở tuổi 5, tằm dễ bị đói, phát triển không đều, tuyến tơ kém và kén nhẹ.
Tuy nhiên, cho ăn nhiều không có nghĩa là đổ lá liên tục bất kể tằm có ăn hay không. Cần cho ăn theo sức ăn thực tế, theo thời tiết, theo mật độ nuôi và theo trạng thái tiêu hóa của đàn tằm.
TẰM TUỔI 5 CÓ ĂN LIÊN TỤC KHÔNG?
Tằm tuổi 5 ăn rất mạnh nhưng không ăn liên tục hoàn toàn. Sau mỗi đợt ăn, tằm thường có khoảng thời gian giảm hoạt động để tiêu hóa lượng lá đã ăn vào. Đây là chu kỳ sinh lý bình thường.
Khi đói và gặp lá dâu phù hợp, tằm sẽ bò lên lá, dùng hàm cắn lá, nhai nhỏ và nuốt xuống. Sau khi ăn no tương đối, tằm giảm ăn, ít bò hơn, nằm yên hơn và tập trung vào quá trình tiêu hóa – hấp thu.
Vì vậy, trong chăm sóc tuổi 5, người nuôi cần quan sát: lúc nào tằm đang ăn mạnh, lúc nào tằm đã no, lúc nào lá dư nhiều, lúc nào giường tằm bắt đầu ẩm. Không nên chỉ nhìn đồng hồ mà cho ăn cứng nhắc, vì sức ăn thay đổi theo thời tiết, giống tằm, chất lượng lá và tình trạng sức khỏe đàn tằm.
CHU KỲ ĂN – NGHỈ CỦA TẰM TUỔI 5
Ở tuổi 5, tằm thường có chu kỳ ăn – nghỉ khá rõ. Một chu kỳ có thể hiểu đơn giản là: ăn lá dâu → tiêu hóa – hấp thu → tiếp tục ăn khi đói trở lại.
Trong điều kiện nuôi thông thường, tằm có thể ăn mạnh trong khoảng 2–3 giờ, sau đó nghỉ tương đối để tiêu hóa trong khoảng 3–4 giờ. Tuy nhiên, con số này chỉ mang tính tham khảo. Thực tế có thể thay đổi theo nhiệt độ, độ ẩm, giống tằm, tuổi trong ngày, độ già của lá dâu và cách cho ăn.
Khi thời tiết mát, thông thoáng, lá dâu tốt, tằm có thể ăn rất khỏe. Khi thời tiết nóng bí, ẩm cao hoặc lá dâu quá non, quá ướt, tằm có thể giảm ăn, tiêu hóa chậm hoặc phân xấu.
QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO?
Sau khi tằm ăn lá dâu, thức ăn đi qua ruột trước rồi xuống ruột giữa. Ruột giữa là nơi diễn ra phần lớn quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng.
Các enzym tiêu hóa sẽ phân giải thành phần trong lá dâu thành các chất dễ hấp thu hơn. Protein được chuyển thành các peptide nhỏ và axit amin. Carbohydrate được phân giải thành đường đơn để cung cấp năng lượng. Lipid được phân giải thành axit béo và glycerol. Khoáng, vitamin và các chất hòa tan khác được hấp thu qua tế bào ruột.
Phần dinh dưỡng hấp thu được sẽ phục vụ tăng trọng cơ thể, duy trì hoạt động sống và đặc biệt là phát triển tuyến tơ. Phần không tiêu hóa được sẽ được đưa xuống ruột sau và thải ra ngoài dưới dạng phân.
VÌ SAO GIAI ĐOẠN NGHỈ SAU KHI ĂN RẤT QUAN TRỌNG?
Giai đoạn nghỉ sau khi ăn không phải là thời gian “lãng phí”. Đây là lúc hệ tiêu hóa làm việc mạnh để xử lý lượng lá dâu đã ăn vào. Nếu môi trường ổn định, giường tằm khô, lá dâu phù hợp và đường ruột khỏe, tằm sẽ hấp thu dinh dưỡng tốt hơn.
Ngược lại, nếu trong thời gian này giường tằm quá ẩm, lá dư nóng lên, lá dâu bị lên men, nhà tằm bí hoặc mật độ quá dày, hệ tiêu hóa dễ bị rối loạn. Khi đó, tằm có thể phân ướt, tiêu chảy, ăn kém, bò yếu hoặc phát sinh bệnh đường ruột.
Vì vậy, người nuôi không chỉ cần quan tâm “cho tằm ăn bao nhiêu”, mà còn phải quan tâm “tằm có tiêu hóa tốt không”.
LÁ DÂU CHO TẰM TUỔI 5 CẦN NHƯ THẾ NÀO?
Lá dâu cho tằm tuổi 5 cần tươi, sạch, đủ dinh dưỡng, không héo, không dập úng, không nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và không có mùi lạ. Ở giai đoạn này, tằm cần lượng lá lớn, nhưng lá phải phù hợp với hệ tiêu hóa.
Lá quá non thường nhiều nước, mềm nhưng dễ làm giường tằm ẩm và có thể gây phân xấu nếu cho ăn nhiều. Lá quá già, vàng, xơ hoặc kém dinh dưỡng làm tằm ăn kém, tiêu hóa khó và phát triển không đều. Lá bị héo, nóng, ủ trong bao quá lâu hoặc dập nát có thể làm tăng nguy cơ rối loạn tiêu hóa.
Tốt nhất, lá dâu tuổi 5 nên là lá bánh tẻ đến lá già vừa, sạch, không ướt nước mưa, không nhiễm thuốc và được bảo quản nơi mát, thoáng trước khi cho ăn.
CÁCH CHO TẰM TUỔI 5 ĂN THEO CHU KỲ
Ở tuổi 5, nên cho ăn theo sức ăn thực tế của đàn tằm. Khi thấy tằm ăn mạnh, lá được xử lý nhanh, phân khô, giường tằm thoáng, có thể duy trì lượng lá phù hợp. Khi thấy lá dư nhiều, tằm nằm yên, ăn chậm hoặc giường bắt đầu ẩm, cần giảm lượng lá, kéo giãn bữa hoặc kiểm tra lại điều kiện môi trường.
Không nên cho ăn quá dày một lần khiến lá bị nén, nóng, héo và làm giường tằm ẩm. Cũng không nên để tằm đói kéo dài, vì tuổi 5 là giai đoạn cần tích lũy dinh dưỡng rất mạnh.
Nguyên tắc tốt nhất là: cho ăn đủ – rải đều – theo dõi sức ăn – tránh dư lá kéo dài – giữ giường tằm khô thoáng.
TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIƯỜNG TẰM KHÔ THOÁNG
Ở tuổi 5, lượng lá dâu đưa vào nhiều, lượng phân thải ra cũng nhiều. Nếu không quản lý tốt, giường tằm rất dễ ẩm, nóng và bí. Đây là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn, nấm và bệnh đường ruột phát triển.
Giường tằm cần được giữ thông thoáng, mật độ không quá dày, thay phân hoặc san tằm đúng thời điểm. Nếu nuôi cành, cần chú ý lớp cành lá không bị nén quá dày. Nếu nuôi nong hoặc khay, cần quan sát độ ẩm và mùi trên giường tằm.
Một đàn tằm tuổi 5 ăn khỏe nhưng nằm trên giường ẩm lâu ngày vẫn rất dễ bị bệnh. Vì vậy, khô – thoáng là nguyên tắc sống còn trong giai đoạn ăn rỗi.
CUỐI TUỔI 5: TẰM ĂN ÍT DẦN VÀ BẮT ĐẦU CHÍN
Gần cuối tuổi 5, sau nhiều ngày ăn mạnh và tích lũy đủ dinh dưỡng, tằm sẽ bắt đầu giảm ăn. Cơ thể tằm trở nên trong hơn, có biểu hiện bò tìm chỗ, thân căng, màu sắc thay đổi và chuẩn bị chín để lên né.
Lúc này, người nuôi cần giảm dâu dần, không tiếp tục cho ăn quá nhiều như những ngày đầu tuổi 5. Khi thấy tỷ lệ tằm chín đạt mức phù hợp, cần chuẩn bị né sạch, khô, thoáng và đưa tằm lên né đúng thời điểm.
Nếu cho ăn quá nhiều khi tằm đã bắt đầu chín, lá dư sẽ làm ẩm giường tằm, tằm lên né không tập trung, kén dễ bẩn hoặc tằm nhả tơ không đều.
BẢNG TÓM TẮT CHU KỲ ĂN – NGHỈ CỦA TẰM TUỔI 5
|
Giai đoạn |
Biểu hiện của tằm |
Người nuôi cần làm gì |
|---|---|---|
|
Đói, bắt đầu ăn |
Tằm bò lên lá, ăn mạnh |
Cung cấp lá sạch, rải đều |
|
Đang ăn mạnh |
Lá bị ăn nhanh, phân tăng |
Theo dõi sức ăn, giữ thoáng |
|
Sau ăn no |
Tằm giảm ăn, nằm yên hơn |
Không ép ăn thêm, tránh dư lá |
|
Tiêu hóa – hấp thu |
Tằm ít bò, hệ ruột hoạt động mạnh |
Giữ giường khô, thông gió tốt |
|
Đói trở lại |
Tằm bò tìm lá, ăn lại |
Cho bữa tiếp theo phù hợp |
|
Cuối tuổi 5 |
Tằm ăn ít, thân trong, chuẩn bị chín |
Giảm dâu, chuẩn bị né |
NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI CHO TẰM TUỔI 5 ĂN
Sai lầm đầu tiên là cho ăn quá nhiều một lần. Lá bị nén, nóng, héo hoặc ẩm sẽ làm tằm dễ rối loạn tiêu hóa.
Sai lầm thứ hai là để tằm đói quá lâu. Tuổi 5 là giai đoạn tích lũy dinh dưỡng để tạo tơ, nếu thiếu lá kéo dài sẽ ảnh hưởng đến trọng lượng kén.
Sai lầm thứ ba là cho ăn lá quá non hoặc lá còn ướt. Điều này làm giường tằm ẩm và tăng nguy cơ phân xấu.
Sai lầm thứ tư là không điều chỉnh lượng dâu khi tằm gần chín. Cuối tuổi 5, tằm giảm ăn, nếu vẫn cho nhiều lá như lúc ăn mạnh sẽ gây dư lá, ẩm và khó quản lý lên né.
TÂY NGUYÊN SILK LƯU Ý CHO NGƯỜI NUÔI TẰM TUỔI 5
Tằm tuổi 5 là giai đoạn “ăn để làm kén”, nhưng không phải cứ cho thật nhiều lá là tốt. Điều quan trọng là cho ăn đúng chu kỳ, đúng sức ăn, đúng chất lượng lá và giữ môi trường tiêu hóa ổn định.
Người nuôi cần quan sát đàn tằm theo từng bữa: tằm ăn nhanh hay chậm, lá dư nhiều hay ít, phân khô hay ướt, giường tằm có nóng ẩm không, đàn tằm có đồng đều không. Những dấu hiệu này giúp điều chỉnh lượng lá và thời gian cho ăn phù hợp hơn.
Nguyên tắc dễ nhớ là: tuổi 5 ăn mạnh nhưng phải tiêu hóa tốt; lá tốt nhưng giường phải khô; ăn đủ nhưng không để dư lá kéo dài.
BÀI VIẾT VÀ SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Bà con có thể tham khảo thêm nhóm Sinh Lý Con Tằm, Hệ tiêu hóa của tằm, Làm sao để nhận biết tằm ngủ?, Tằm lột xác vào thời điểm nào trong giai đoạn ngủ?, Tây Nguyên Silk Nuôi Tằm, Tây Nguyên Silk Vườn Dâu, nhóm bài Bệnh Trên Tằm Và Phòng Trị và các sản phẩm men vi sinh, dinh dưỡng bổ sung, sát trùng nhà tằm của Tây Nguyên Silk.
Ở tuổi 5, tằm ăn rất mạnh để tích lũy dinh dưỡng, phát triển tuyến tơ và chuẩn bị làm kén. Tuy nhiên, tằm không ăn liên tục không nghỉ, mà thường có chu kỳ ăn – nghỉ: ăn mạnh trong một khoảng thời gian, sau đó giảm hoạt động để tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng, rồi tiếp tục ăn khi đói trở lại.
Giai đoạn này có thể chiếm khoảng 80–85% tổng lượng lá dâu tiêu thụ trong vòng đời tằm, vì vậy người nuôi cần chuẩn bị nguồn lá dâu tốt, cho ăn đúng sức ăn, giữ giường tằm khô thoáng, kiểm soát mật độ và điều chỉnh lượng dâu khi tằm gần chín. Chăm sóc tốt tuổi 5 sẽ giúp tằm khỏe, lên né đều, tạo kén ổn định và nâng hiệu quả kinh tế của lứa nuôi.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Nếu bà con cần tư vấn kỹ thuật chăm sóc tằm tuổi 5, cách cho ăn theo sức ăn, quản lý rối loạn tiêu hóa, phòng bệnh tuổi 4–5 hoặc chuẩn bị lên né, vui lòng liên hệ:
Tây Nguyên Silk – Tư vấn kỹ thuật nuôi tằm hiện đại – miễn phí
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
- KÉN TẰM TO, VỎ DÀY, TƠ NHIỀU ĐẾN TỪ ĐÂU? HIỂU ĐÚNG VỀ TUYẾN TƠ, DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE CON TẰM (06.08.2026)
- NGHIÊN CỨU CỦA FUKUDA VỀ HORMONE ĐIỀU KHIỂN LỘT XÁC VÀ BIẾN THÁI Ở TẰM (14.05.2026)
- VAI TRÒ CỦA HORMONE TRONG SINH TRƯỞNG VÀ LỘT XÁC CỦA TẰM (14.05.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN CỦA TẰM HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (14.05.2026)
- KHẢ NĂNG THÍCH NGHI SINH LÝ CỦA CÁC GIỐNG TẰM KHÁC NHAU (22.02.2026)
- BẢN CHẤT TẰM TỰ TIẾT ECDYSONE – VÌ SAO LẠM DỤNG ECDYSONE NHÂN TẠO CẦN CÂN NHẮC? (09.02.2026)
- MỐI LIÊN HỆ GIỮA DINH DƯỠNG VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG TẰM (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS SINH LÝ ĐẾN MIỄN DỊCH CỦA TẰM (08.02.2026)
- CƠ CHẾ TẰM CHỐNG LẠI VI KHUẨN, VIRUS, NẤM (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM KHÔNG CÓ MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG NHƯ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG? (08.02.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM YẾU SINH LÝ CHO KÉN NHỎ, SỢI NGẮN (08.02.2026)
- CÁC YẾU TỐ SINH LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ DÀI VÀ ĐỘ BỀN SỢI TƠ (08.02.2026)
- PROTEIN FIBROIN VÀ SERICIN ĐƯỢC TỔNG HỢP RA SAO? (08.02.2026)
- QUÁ TRÌNH SINH LÝ TẠO SỢI TƠ DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM CÓ TUYẾN TƠ ĐẦY, KHOẺ MẠNH NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ TẠO KÉN? (08.02.2026)
- TUYẾN TƠ CỦA TẰM DÂU: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG TỚI SINH LÝ VÀ HÀNH VI TẰM (07.02.2026)
- VÌ SAO TẰM STRESS KHI BỊ RUNG, ỒN, THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG (07.02.2026)
- CƠ CHẾ CÁC PHẢN XẠ ĂN, LỘT XÁC VÀ NÉ ÁNH SÁNG CỦA TẰM (07.02.2026)
- HỆ THẦN KINH CỦA TẰM DÂU CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? (07.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ ĐỘC (NH₃, CO₂) TRONG NHÀ NUÔI TẰM (06.02.2026)
- CƠ CHẾ BÀI TIẾT VÀ THẢI ĐỘC CỦA CƠ THỂ TẰM (06.02.2026)
- HỆ TUẦN HOÀN MỞ CỦA TẰM DÂU HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (05.02.2026)
- VÌ SAO ĐỘ ẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN SỨC KHOẺ TẰM (05.02.2026)
- CƠ CHẾ HÔ HẤP QUA HỆ THỐNG KHÍ QUẢN CỦA TẰM (05.02.2026)
- SINH LÝ HẤP THU VÀ CHUYỂN HOÁ DINH DƯỠNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- CÂN BẰNG DINH DƯỠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÍCH THƯỚC KÉN RA SAO? (05.02.2026)
- VITAMIN CẦN THIẾT CHO TẰM VÀ BIỂU HIỆN KHI THIẾU (05.02.2026)
- KHOÁNG CHẤT ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA CARBOHYDRATE TRONG TĂNG TRỌNG VÀ TẠO KÉN (05.02.2026)
- NHU CẦU LƯỢNG LÁ DÂU QUA TỪNG TUỔI TẰM (04.02.2026)
- NHU CẦU PROTEIN CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM (29.01.2026)
- VÌ SAO TẰM RẤT NHẠY CẢM VỚI VI KHUẨN VÀ NẤM ĐƯỜNG RUỘT (29.01.2026)
- CƠ CHẾ TIÊU HOÁ CELLULOSE, PROTEIN VÀ ĐƯỜNG TỪ LÁ DÂU (29.01.2026)
- RUỘT GIỮA TẰM DÂU VÀ MÔI TRƯỜNG KIỀM pH 10–11 (29.01.2026)
- CẤU TẠO HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM DÂU (29.01.2026)
- MỐI QUAN HỆ GIỮA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG KÉN (29.01.2026)
- CÁC GIAI ĐOẠN NHẠY CẢM NHẤT TRONG SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (28.01.2026)
- SINH LÝ LỘT XÁC VÀ VAI TRÒ CỦA HORMONE ECDYSONE (28.01.2026)
- TẠI SAO TẰM CHỈ LỚN SAU KHI LỘT XÁC? (28.01.2026)
- CƠ CHẾ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (28.01.2026)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM DÂU VÀ CÁC LOÀI TẰM HOANG (ERI, TUSSAH…) (28.01.2026)
- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC KHIẾN TẰM DÂU CHỈ ĂN LÁ DÂU (28.01.2026)
- VÒNG ĐỜI TẰM DÂU: TRỨNG – ẤU TRÙNG – NHỘNG – NGÀI (28.01.2026)
- TẰM DÂU LÀ GÌ? VỊ TRÍ PHÂN LOẠI SINH HỌC CỦA BOMBYX MORI (28.01.2026)
- PHẦN KẾT – TÀI LIỆU THAM KHẢO – PHỤ LỤC (18.01.2026)
- CHƯƠNG 15: KẾT LUẬN KHOA HỌC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 14: LIÊN KẾT SINH LÝ GIỮA CÁC HỆ CƠ QUAN Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 13: HỆ THẦN KINH VÀ ĐIỀU HÒA HÀNH VI Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 12: HỆ NỘI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA LỘT XÁC – HÓA NHỘNG Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 11: HỆ TUYẾN TƠ VÀ SINH HỌC PROTEIN TƠ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 10: MÔ MỠ Ở TẰM DÂU: TRUNG TÂM CHUYỂN HÓA, MIỄN DỊCH VÀ TẠO NỀN CHO TUYẾN TƠ (18.01.2026)
- CHƯƠNG 9: HỆ BÀI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA NƯỚC – ION Ở TẰM DÂU: CƠ SỞ SINH LÝ QUAN TRỌNG TRONG NUÔI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 8: HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT VÀ SINH THÁI VI SINH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 7: RUỘT GIỮA, pH KIỀM VÀ MÀNG PERITROPHIC Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 6: HỆ TIÊU HÓA TỔNG QUÁT Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 5: HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 4: KHOANG CƠ THỂ, HỆ TUẦN HOÀN MỞ VÀ HEMOLYMPH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 3: HỆ HÔ HẤP KHÍ QUẢN VÀ SINH LÝ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 2: GIẢI PHẪU NGOÀI VÀ HỆ BAO CƠ THỂ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SINH HỌC VÀ NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ CƠ THỂ TẰM DÂU (18.01.2026)
- GIÁO TRÌNH SINH HỌC VÀ SINH LÝ HỌC CƠ THỂ TẰM DÂU – CƠ SỞ KHOA HỌC CHO NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- KHI NÀO TẰM NHẢ TƠ CHÂN – QUÁ TRÌNH NHẢ TƠ CỦA TẰM TRONG VÒNG ĐỜI (16.08.2025)
- DANH SÁCH MÙI VÀ HOẠT CHẤT CÓ NGUY CƠ GÂY HẠI TRONG CHĂN NUÔI TẰM (16.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN ĂN GÌ? CÁC LOẠI LÁ PHÙ HỢP CHO NUÔI TẰM ERI HIỆU QUẢ (09.08.2025)
- TÌM HIỂU VÒNG ĐỜI CỦA TẰM LÁ SẮN (SAMIA RICINI) – CƠ SỞ SINH HỌC CHO NUÔI TẰM ERI (09.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN LÀ GÌ? (09.08.2025)
- CƠ CHẾ TIẾT ECDYSONE VÀ QUÁ TRÌNH LỘT XÁC Ở TẰM (TUỔI 1–4) (07.08.2025)
- CƠ CHẾ SINH LÝ KHI TẰM CHÍN – VÌ SAO TẰM MUỐN NHẢ TƠ VÀ TÌM NÉ QUẤN KÉN? (07.08.2025)
- CẤU TẠO ĐẦU VÀ NGỰC CỦA TẰM – CHI TIẾT GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG (04.08.2025)
- HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM – CẤU TẠO, CHỨC NĂNG VÀ CÁCH PHỤC HỒI SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH (20.07.2025)
- TẰM CHỈ ĂN LÁ DÂU? SỰ THẬT BẤT NGỜ VÀ BƯỚC TIẾN TỪ THỨC ĂN NHÂN TẠO CHO TẰM (17.06.2025)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM LƯỠNG HỆ ĐẦU 9 VÀ ĐẦU 7: NÊN CHỌN GIỐNG NÀO PHÙ HỢP? (17.02.2025)
- TỔNG QUAN HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM: TỪ LÁ DÂU ĐẾN DINH DƯỠNG TẠO KÉN (17.01.2025)
- VÌ SAO GỌI LÀ GIỐNG TẰM LƯỠNG QUẢNG? NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ TRONG NUÔI TẰM (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ TẰM LƯỠNG HỆ VÀ TẰM TỨ NGUYÊN: KHÁC NHAU Ở ĐIỂM NÀO? (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI GIỐNG TẰM PHỔ BIẾN HIỆN NAY (07.01.2025)
- LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT TẰM NGỦ? DẤU HIỆU QUAN TRỌNG CHO NGƯỜI MỚI NUÔI TẰM (06.01.2025)
- TẰM LỘT XÁC VÀO THỜI ĐIỂM NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (27.12.2024)
- CẤU TẠO VÀ CƠ CHẾ NHẢ TƠ CỦA TẰM: VÌ SAO CON TẰM CÓ THỂ TẠO RA SỢI TƠ DÀI HÀNG TRĂM MÉT? (18.12.2024)
- TẰM DÂU CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ SẮN VÀ TẰM SẮN CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ DÂU KHÔNG? (17.12.2024)
- SINH LÝ CƠ BẢN CỦA TẰM DÂU (16.12.2024)
- CÁCH NHẬN BIẾT TẰM CHÍN (21.11.2024)
- CON TẰM CÓ BAO NHIÊU ĐỐT? (08.11.2024)
- TẰM LỘT XÁC KHI NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (13.10.2024)
- TẰM SỢ NHỮNG HÓA CHẤT NÀO? (25.07.2024)
- TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI KHÁC NHAU THẾ NÀO? (25.07.2024)
- QUÁ TRÌNH SINH SẢN CỦA TẰM DÂU (25.07.2024)
- CÁCH PHÂN BIỆT TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI (25.07.2024)
- VÌ SAO TẰM NHỎ CẦN NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM CAO HƠN TẰM LỚN? (25.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM THEO TUỔI TẰM (25.06.2024)
- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TẰM DÂU (25.06.2024)
- TẰM CÓ NGHE ĐƯỢC ÂM THANH KHÔNG? (25.06.2024)
- TẰM CÓ BAO NHIÊU CHÂN? (18.06.2024)
- CẤU TẠO DA TẰM DÂU (18.06.2024)
- TRÊN ĐẦU TẰM GỒM NHỮNG BỘ PHẬN GÌ? (18.06.2024)
- NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO TRONG LÁ DÂU TẠO RA DINH DƯỠNG CHO TẰM? (18.06.2024)
- QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA LÁ DÂU CỦA TẰM DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- TẰM TÌM KIẾM THỨC ĂN NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- VÒNG ĐỜI CỦA CON TẰM TRẢI QUA NHỮNG GIAI ĐOẠN NÀO? (15.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ GIỚI HẠN CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT CỦA TẰM ĐỂ SINH SỐNG VÀ TẠO KÉN (13.06.2024)
- TRONG HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM CÓ NHỮNG LOẠI VI SINH NÀO? (13.06.2024)
- TẰM CÓ TIỂU KHÔNG? (09.06.2024)
- VÌ SAO TẰM LẠI CÓ “MÁU” MÀU XANH? (09.06.2024)
- HỆ HÔ HẤP CỦA TẰM DÂU (03.06.2024)
- TÌM HIỂU VỀ HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM DÂU (02.06.2024)






