Kích thước con tằm là một trong những yếu tố được nhiều người nuôi quan tâm khi chọn giống, đặc biệt ở giai đoạn tuổi 5 và chuẩn bị lên né. Các giống tằm phổ biến như tằm tứ nguyên, tằm đầu 9 – 932 x 7532 và tằm đầu 7 – 7532 x 932 có sự khác nhau nhất định về chiều dài thân, đường kính thân, sức ăn, tốc độ phát triển và kích thước kén. Tuy nhiên, kích thước thực tế của tằm không chỉ do giống quyết định, mà còn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng lá dâu, mật độ nuôi, nhiệt độ – độ ẩm, tình trạng đường ruột, phòng bệnh và kỹ thuật chăm sóc trong suốt lứa nuôi.
.jpg)
VÌ SAO CẦN QUAN TÂM ĐẾN KÍCH THƯỚC GIỐNG TẰM?
Trong nuôi tằm lấy kén, kích thước cơ thể tằm có liên quan đến sức ăn, tốc độ tăng trưởng, nhu cầu lá dâu, mật độ nuôi, diện tích giường tằm, loại né sử dụng và khả năng tạo kén. Những giống tằm có thân lớn thường cần nhiều lá hơn, cần không gian nuôi thoáng hơn và khi lên né phải có lỗ né phù hợp để hạn chế kén bị ép, kén vuông hoặc kén méo.
Tuy nhiên, không nên hiểu rằng tằm càng to thì luôn luôn càng tốt. Một giống tằm to con nhưng nuôi trong điều kiện thiếu lá, nhà tằm ẩm bí, mật độ quá dày hoặc phòng bệnh không tốt thì vẫn có thể cho kén xấu, kén nhẹ và hao hụt cao.
Kích thước chỉ là một chỉ tiêu tham khảo. Hiệu quả cuối cùng phải được đánh giá bằng tỷ lệ sống, độ đồng đều đàn tằm, năng suất kén, chất lượng kén, tỷ lệ kén xấu, chi phí lá dâu và lợi nhuận sau cùng.
CÁC GIỐNG TẰM PHỔ BIẾN THƯỜNG ĐƯỢC SO SÁNH
Trong sản xuất hiện nay, bà con thường nhắc đến các nhóm giống như tằm tứ nguyên, tằm đầu 9 và tằm đầu 7. Đây là những nhóm giống hoặc tổ hợp lai phục vụ sản xuất kén, có đặc điểm sinh trưởng và yêu cầu kỹ thuật khác nhau.
Tằm tứ nguyên thường được xem là nhóm có tiềm năng sinh trưởng mạnh, kích thước lớn và năng suất cao hơn trong điều kiện nuôi tốt. Tằm đầu 9 thường có thân tương đối lớn, ăn khỏe, phát triển mạnh và có thể phù hợp với vùng mát hoặc điều kiện chăm sóc ổn định. Tằm đầu 7 thường nhỏ hơn đầu 9 một chút, dễ quản lý hơn trong một số điều kiện nóng ẩm hoặc vùng nuôi cần sự ổn định.
Dù vậy, con số kích thước chỉ mang tính tham khảo. Cùng một giống nhưng nếu nuôi ở hai hộ khác nhau, với hai nguồn lá dâu khác nhau, kích thước tằm và chất lượng kén có thể khác nhau rõ rệt.
1. KÍCH THƯỚC TẰM TỨ NGUYÊN
Tằm tứ nguyên là tổ hợp lai có sự tham gia của bốn dòng bố mẹ, thường được chọn lọc để khai thác ưu thế lai mạnh hơn. Trong điều kiện chăm sóc tốt, tằm tứ nguyên thường có sức sinh trưởng mạnh, ăn lá nhiều, thân lớn và có tiềm năng cho năng suất kén cao.
Ở giai đoạn tuổi 5 trưởng thành, tằm tứ nguyên có thể đạt chiều dài khoảng 8–9,5 cm, đường kính thân khoảng 10–12 mm hoặc hơn, tùy tổ hợp giống và điều kiện nuôi. Đây thường là nhóm có kích thước lớn hơn so với tằm đầu 9 và đầu 7.
Tuy nhiên, tằm tứ nguyên cũng thường đòi hỏi kỹ thuật nuôi chặt chẽ hơn. Nếu nguồn lá dâu không đủ, lá không đồng đều, nhà tằm quá nóng hoặc ẩm bí, tằm dễ bị rối loạn tiêu hóa, phát triển không đều và không phát huy hết tiềm năng giống.
2. KÍCH THƯỚC TẰM ĐẦU 9 – 932 X 7532
Tằm đầu 9, thường ký hiệu là 932 x 7532, là tổ hợp lai giữa dòng 932 và 7532, trong đó dòng 932 đóng vai trò mẹ và dòng 7532 đóng vai trò bố. Trong thực tế nuôi, tằm đầu 9 thường được đánh giá là ăn lá mạnh, phát triển tốt và thân có xu hướng lớn hơn tằm đầu 7.
Ở giai đoạn tuổi 5 trưởng thành, tằm đầu 9 có thể đạt chiều dài khoảng 7,5–8,5 cm, đường kính thân khoảng 8–10 mm, tùy điều kiện chăm sóc. Với đàn tằm khỏe, lá dâu tốt, mật độ hợp lý và nhà tằm thông thoáng, kích thước có thể phát triển tốt hơn.
Do tằm đầu 9 thường to con hơn đầu 7, khi lên né bà con cần chú ý chọn né có kích thước lỗ phù hợp. Nếu dùng né quá chật hoặc lỗ quá nhỏ, tằm dễ tạo kén bị ép, kén vuông, kén méo hoặc kén không đều.
3. KÍCH THƯỚC TẰM ĐẦU 7 – 7532 X 932
Tằm đầu 7, thường ký hiệu là 7532 x 932, cũng là tổ hợp lai giữa hai dòng 7532 và 932 nhưng đảo chiều bố mẹ so với đầu 9. Tằm đầu 7 thường có tốc độ phát triển chậm hơn đầu 9 một chút, kích thước thân có thể nhỏ hơn nhẹ nhưng tương đối dễ quản lý trong một số điều kiện nuôi phù hợp.
Ở giai đoạn tuổi 5 trưởng thành, tằm đầu 7 có thể dài khoảng 7–8 cm, đường kính thân khoảng 7–9 mm. Đây là mức kích thước phù hợp với nhiều hộ nuôi thông thường, đặc biệt là những nơi cần sự ổn định và dễ chăm sóc.
Tằm đầu 7 tuy nhỏ hơn đầu 9 và tứ nguyên, nhưng nếu được chăm sóc tốt vẫn có thể cho kén ổn định. Với giống này, việc chọn né vẫn cần đúng kỹ thuật, nhưng áp lực về kích thước lỗ né có thể nhẹ hơn so với các giống thân lớn hơn.
BẢNG SO SÁNH KÍCH THƯỚC MỘT SỐ GIỐNG TẰM PHỔ BIẾN
|
Giống tằm |
Chiều dài tuổi 5 tham khảo |
Đường kính thân tham khảo |
Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|
|
Tằm tứ nguyên |
8–9,5 cm |
10–12 mm hoặc hơn |
Thân lớn, ăn mạnh, tiềm năng năng suất cao, cần kỹ thuật tốt |
|
Tằm đầu 9 – 932 x 7532 |
7,5–8,5 cm |
8–10 mm |
Sinh trưởng mạnh, to hơn đầu 7, cần né phù hợp |
|
Tằm đầu 7 – 7532 x 932 |
7–8 cm |
7–9 mm |
Nhỏ hơn đầu 9 một chút, tương đối dễ quản lý |
Các số liệu trên chỉ nên xem là mức tham khảo trong điều kiện nuôi thông thường. Kích thước thực tế có thể thay đổi theo nguồn giống, vùng nuôi, mùa vụ, chất lượng lá dâu và kỹ thuật chăm sóc.
TẰM TO CÓ PHẢI LUÔN CHO NĂNG SUẤT CAO HƠN KHÔNG?
Tằm to thường có tiềm năng tạo kén lớn hơn, nhưng không đồng nghĩa chắc chắn cho lợi nhuận cao hơn. Một đàn tằm to nhưng không đồng đều, tiêu tốn nhiều lá, bệnh nhiều hoặc tạo kén xấu thì hiệu quả kinh tế có thể không cao.
Ngược lại, một giống có kích thước vừa phải nhưng dễ nuôi, ít hao hụt, kén đều, tỷ lệ kén xấu thấp và phù hợp với điều kiện nông hộ có thể mang lại lợi nhuận ổn định hơn.
Trong nuôi tằm, bà con nên đánh giá giống theo nhiều tiêu chí: tỷ lệ sống, độ đồng đều, sức ăn, khả năng thích nghi, năng suất kén, chất lượng kén, yêu cầu lá dâu, mức độ dễ nuôi và mức độ phù hợp với nhà tằm hiện có.
YẾU TỐ NÀO ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÍCH THƯỚC TẰM?
Kích thước tằm không chỉ do di truyền quyết định. Giống là nền tảng, nhưng kỹ thuật nuôi mới là yếu tố giúp giống phát huy đúng tiềm năng.
Yếu tố đầu tiên là lá dâu. Lá dâu cần sạch, tươi, đủ dinh dưỡng, đúng độ già và không nhiễm thuốc bảo vệ thực vật. Nếu thiếu lá hoặc lá kém chất lượng, tằm sẽ ăn yếu, lớn chậm và thân nhỏ.
Yếu tố thứ hai là mật độ nuôi. Mật độ quá dày làm giường tằm nóng, ẩm, thiếu thoáng khí, tằm cạnh tranh thức ăn và dễ phát triển không đều.
Yếu tố thứ ba là nhiệt độ – độ ẩm. Nhà tằm quá nóng, quá lạnh, quá ẩm hoặc thiếu thông gió đều làm tằm bị stress, giảm ăn và rối loạn tiêu hóa.
Yếu tố thứ tư là sức khỏe đường ruột. Tằm bị tiêu chảy, phân ướt, viêm ruột hoặc nhiễm khuẩn sẽ không hấp thu tốt, dù được cho ăn nhiều lá.
Yếu tố cuối cùng là quản lý lứa nuôi. Theo dõi tằm ngủ – dậy, thay phân, rắc vôi, sát trùng, dùng men vi sinh, dinh dưỡng bổ sung và phòng bệnh đúng thời điểm đều ảnh hưởng đến kích thước và chất lượng đàn tằm.
KÍCH THƯỚC TẰM LIÊN QUAN GÌ ĐẾN VIỆC CHỌN NÉ?
Khi tằm chín, kích thước cơ thể và khả năng nhả tơ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khâu lên né. Những giống tằm thân lớn hoặc kén lớn cần không gian làm kén phù hợp. Nếu lỗ né quá nhỏ, tằm bị ép khi quay tơ, dễ tạo kén vuông, kén méo, kén bẹp hoặc kén không đẹp.
Với tằm tứ nguyên hoặc tằm đầu 9 có thân lớn, bà con nên ưu tiên loại né chắc, khô, sạch, thoáng và có kích thước lỗ phù hợp. Né cần được vệ sinh kỹ sau mỗi lứa, loại bỏ tơ gốc, phân, nước tiểu, mùi tằm cũ và mầm bệnh tồn lưu.
Né không chỉ là dụng cụ để tằm làm kén. Né là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hình dạng kén, tỷ lệ kén đẹp và giá trị khi bán.
NÊN CHỌN GIỐNG TẰM THEO KÍCH THƯỚC HAY THEO ĐIỀU KIỆN NUÔI?
Không nên chọn giống chỉ vì thấy tằm to. Người nuôi cần chọn giống theo điều kiện thực tế của mình.
Nếu hộ nuôi có nguồn lá dâu mạnh, nhà tằm thông thoáng, kiểm soát được nhiệt độ – độ ẩm, có đủ nhân công và kỹ thuật tốt, có thể cân nhắc các giống thân lớn, năng suất cao như tằm tứ nguyên hoặc các tổ hợp có tiềm năng kén lớn.
Nếu hộ mới nuôi, nhà tằm chưa tối ưu, nguồn lá chưa thật ổn định hoặc nhân công chưa có nhiều kinh nghiệm, nên ưu tiên giống dễ nuôi, ổn định, ít áp lực kỹ thuật hơn.
Giống phù hợp là giống giúp hộ nuôi đạt hiệu quả ổn định qua nhiều lứa, chứ không chỉ là giống có kích thước lớn trên lý thuyết.
GỢI Ý CHỌN NÉ CHO CÁC GIỐNG TẰM TO CON
Với các giống tằm có thân lớn, bà con nên chọn né có kích thước phù hợp để hạn chế kén vuông và kén méo. Nếu người thao tác là đàn ông, thanh niên hoặc phụ nữ quen làm việc nặng, có thể tham khảo dòng Né gỗ đôi 85 TNS để tăng diện tích sử dụng và phù hợp với hộ nuôi quy mô lớn hơn.
Nếu người thao tác là phụ nữ, người lớn tuổi hoặc hộ muốn sử dụng loại né nhẹ hơn, dễ di chuyển hơn, có thể tham khảo Né gỗ đôi 75 TNS. Kích thước né vừa phải giúp thao tác thuận tiện hơn, đặc biệt trong các hộ nuôi gia đình.
Điều quan trọng là né phải sạch, khô, bền, không mùi và phù hợp với giống tằm đang nuôi.
BÀI VIẾT VÀ SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Bà con có thể tham khảo thêm Tằm con tuổi 3 – con giống đầu 9 chất lượng cao, Né gỗ đôi 85 TNS – gỗ bạch đàn đỏ, Né gỗ đôi 75 TNS – gỗ bạch đàn đỏ, nhóm Tây Nguyên Silk Nuôi Tằm, Sinh Lý Con Tằm, Tìm hiểu về tằm lưỡng hệ và tằm tứ nguyên, Sự khác biệt giữa tằm lưỡng hệ đầu 9 và đầu 7 và Vì sao gọi là giống tằm Lưỡng Quảng?.
Tằm tứ nguyên thường có kích thước lớn hơn tằm đầu 9 và tằm đầu 7 nhờ cấu trúc lai phức tạp và tiềm năng sinh trưởng mạnh. Tằm đầu 9 thường lớn hơn đầu 7 một chút, ăn khỏe và cần chú ý chọn né phù hợp. Tằm đầu 7 thường nhỏ hơn, nhưng có thể dễ quản lý hơn trong một số điều kiện nuôi.
Tuy nhiên, kích thước tằm không chỉ phụ thuộc vào giống. Lá dâu, mật độ nuôi, nhiệt độ – độ ẩm, sức khỏe đường ruột, phòng bệnh và kỹ thuật chăm sóc mới là những yếu tố quyết định giống có phát huy được tiềm năng hay không. Người nuôi nên chọn giống dựa trên điều kiện thực tế, không nên chỉ chạy theo tằm to hoặc năng suất lý thuyết.
Muốn có kén tốt, cần kết hợp đúng giống, đúng lá, đúng nhà tằm, đúng kỹ thuật và đúng dụng cụ lên né.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Nếu bà con cần tư vấn chọn giống tằm, kỹ thuật nuôi tằm tuổi 4–5, cách chọn né phù hợp với từng giống tằm hoặc giải pháp giảm kén vuông, kén méo, vui lòng liên hệ:
Tây Nguyên Silk – Tư vấn kỹ thuật nuôi tằm hiện đại – miễn phí
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
- KÉN TẰM TO, VỎ DÀY, TƠ NHIỀU ĐẾN TỪ ĐÂU? HIỂU ĐÚNG VỀ TUYẾN TƠ, DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE CON TẰM (06.08.2026)
- NGHIÊN CỨU CỦA FUKUDA VỀ HORMONE ĐIỀU KHIỂN LỘT XÁC VÀ BIẾN THÁI Ở TẰM (14.05.2026)
- VAI TRÒ CỦA HORMONE TRONG SINH TRƯỞNG VÀ LỘT XÁC CỦA TẰM (14.05.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN CỦA TẰM HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (14.05.2026)
- KHẢ NĂNG THÍCH NGHI SINH LÝ CỦA CÁC GIỐNG TẰM KHÁC NHAU (22.02.2026)
- BẢN CHẤT TẰM TỰ TIẾT ECDYSONE – VÌ SAO LẠM DỤNG ECDYSONE NHÂN TẠO CẦN CÂN NHẮC? (09.02.2026)
- MỐI LIÊN HỆ GIỮA DINH DƯỠNG VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG TẰM (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS SINH LÝ ĐẾN MIỄN DỊCH CỦA TẰM (08.02.2026)
- CƠ CHẾ TẰM CHỐNG LẠI VI KHUẨN, VIRUS, NẤM (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM KHÔNG CÓ MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG NHƯ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG? (08.02.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM YẾU SINH LÝ CHO KÉN NHỎ, SỢI NGẮN (08.02.2026)
- CÁC YẾU TỐ SINH LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ DÀI VÀ ĐỘ BỀN SỢI TƠ (08.02.2026)
- PROTEIN FIBROIN VÀ SERICIN ĐƯỢC TỔNG HỢP RA SAO? (08.02.2026)
- QUÁ TRÌNH SINH LÝ TẠO SỢI TƠ DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM CÓ TUYẾN TƠ ĐẦY, KHOẺ MẠNH NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ TẠO KÉN? (08.02.2026)
- TUYẾN TƠ CỦA TẰM DÂU: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG TỚI SINH LÝ VÀ HÀNH VI TẰM (07.02.2026)
- VÌ SAO TẰM STRESS KHI BỊ RUNG, ỒN, THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG (07.02.2026)
- CƠ CHẾ CÁC PHẢN XẠ ĂN, LỘT XÁC VÀ NÉ ÁNH SÁNG CỦA TẰM (07.02.2026)
- HỆ THẦN KINH CỦA TẰM DÂU CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? (07.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ ĐỘC (NH₃, CO₂) TRONG NHÀ NUÔI TẰM (06.02.2026)
- CƠ CHẾ BÀI TIẾT VÀ THẢI ĐỘC CỦA CƠ THỂ TẰM (06.02.2026)
- HỆ TUẦN HOÀN MỞ CỦA TẰM DÂU HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (05.02.2026)
- VÌ SAO ĐỘ ẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN SỨC KHOẺ TẰM (05.02.2026)
- CƠ CHẾ HÔ HẤP QUA HỆ THỐNG KHÍ QUẢN CỦA TẰM (05.02.2026)
- SINH LÝ HẤP THU VÀ CHUYỂN HOÁ DINH DƯỠNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- CÂN BẰNG DINH DƯỠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÍCH THƯỚC KÉN RA SAO? (05.02.2026)
- VITAMIN CẦN THIẾT CHO TẰM VÀ BIỂU HIỆN KHI THIẾU (05.02.2026)
- KHOÁNG CHẤT ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA CARBOHYDRATE TRONG TĂNG TRỌNG VÀ TẠO KÉN (05.02.2026)
- NHU CẦU LƯỢNG LÁ DÂU QUA TỪNG TUỔI TẰM (04.02.2026)
- NHU CẦU PROTEIN CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM (29.01.2026)
- VÌ SAO TẰM RẤT NHẠY CẢM VỚI VI KHUẨN VÀ NẤM ĐƯỜNG RUỘT (29.01.2026)
- CƠ CHẾ TIÊU HOÁ CELLULOSE, PROTEIN VÀ ĐƯỜNG TỪ LÁ DÂU (29.01.2026)
- RUỘT GIỮA TẰM DÂU VÀ MÔI TRƯỜNG KIỀM pH 10–11 (29.01.2026)
- CẤU TẠO HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM DÂU (29.01.2026)
- MỐI QUAN HỆ GIỮA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG KÉN (29.01.2026)
- CÁC GIAI ĐOẠN NHẠY CẢM NHẤT TRONG SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (28.01.2026)
- SINH LÝ LỘT XÁC VÀ VAI TRÒ CỦA HORMONE ECDYSONE (28.01.2026)
- TẠI SAO TẰM CHỈ LỚN SAU KHI LỘT XÁC? (28.01.2026)
- CƠ CHẾ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (28.01.2026)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM DÂU VÀ CÁC LOÀI TẰM HOANG (ERI, TUSSAH…) (28.01.2026)
- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC KHIẾN TẰM DÂU CHỈ ĂN LÁ DÂU (28.01.2026)
- VÒNG ĐỜI TẰM DÂU: TRỨNG – ẤU TRÙNG – NHỘNG – NGÀI (28.01.2026)
- TẰM DÂU LÀ GÌ? VỊ TRÍ PHÂN LOẠI SINH HỌC CỦA BOMBYX MORI (28.01.2026)
- PHẦN KẾT – TÀI LIỆU THAM KHẢO – PHỤ LỤC (18.01.2026)
- CHƯƠNG 15: KẾT LUẬN KHOA HỌC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 14: LIÊN KẾT SINH LÝ GIỮA CÁC HỆ CƠ QUAN Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 13: HỆ THẦN KINH VÀ ĐIỀU HÒA HÀNH VI Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 12: HỆ NỘI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA LỘT XÁC – HÓA NHỘNG Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 11: HỆ TUYẾN TƠ VÀ SINH HỌC PROTEIN TƠ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 10: MÔ MỠ Ở TẰM DÂU: TRUNG TÂM CHUYỂN HÓA, MIỄN DỊCH VÀ TẠO NỀN CHO TUYẾN TƠ (18.01.2026)
- CHƯƠNG 9: HỆ BÀI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA NƯỚC – ION Ở TẰM DÂU: CƠ SỞ SINH LÝ QUAN TRỌNG TRONG NUÔI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 8: HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT VÀ SINH THÁI VI SINH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 7: RUỘT GIỮA, pH KIỀM VÀ MÀNG PERITROPHIC Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 6: HỆ TIÊU HÓA TỔNG QUÁT Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 5: HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 4: KHOANG CƠ THỂ, HỆ TUẦN HOÀN MỞ VÀ HEMOLYMPH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 3: HỆ HÔ HẤP KHÍ QUẢN VÀ SINH LÝ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 2: GIẢI PHẪU NGOÀI VÀ HỆ BAO CƠ THỂ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SINH HỌC VÀ NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ CƠ THỂ TẰM DÂU (18.01.2026)
- GIÁO TRÌNH SINH HỌC VÀ SINH LÝ HỌC CƠ THỂ TẰM DÂU – CƠ SỞ KHOA HỌC CHO NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- KHI NÀO TẰM NHẢ TƠ CHÂN – QUÁ TRÌNH NHẢ TƠ CỦA TẰM TRONG VÒNG ĐỜI (16.08.2025)
- DANH SÁCH MÙI VÀ HOẠT CHẤT CÓ NGUY CƠ GÂY HẠI TRONG CHĂN NUÔI TẰM (16.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN ĂN GÌ? CÁC LOẠI LÁ PHÙ HỢP CHO NUÔI TẰM ERI HIỆU QUẢ (09.08.2025)
- TÌM HIỂU VÒNG ĐỜI CỦA TẰM LÁ SẮN (SAMIA RICINI) – CƠ SỞ SINH HỌC CHO NUÔI TẰM ERI (09.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN LÀ GÌ? (09.08.2025)
- CƠ CHẾ TIẾT ECDYSONE VÀ QUÁ TRÌNH LỘT XÁC Ở TẰM (TUỔI 1–4) (07.08.2025)
- CƠ CHẾ SINH LÝ KHI TẰM CHÍN – VÌ SAO TẰM MUỐN NHẢ TƠ VÀ TÌM NÉ QUẤN KÉN? (07.08.2025)
- CẤU TẠO ĐẦU VÀ NGỰC CỦA TẰM – CHI TIẾT GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG (04.08.2025)
- HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM – CẤU TẠO, CHỨC NĂNG VÀ CÁCH PHỤC HỒI SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH (20.07.2025)
- TẰM CHỈ ĂN LÁ DÂU? SỰ THẬT BẤT NGỜ VÀ BƯỚC TIẾN TỪ THỨC ĂN NHÂN TẠO CHO TẰM (17.06.2025)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM LƯỠNG HỆ ĐẦU 9 VÀ ĐẦU 7: NÊN CHỌN GIỐNG NÀO PHÙ HỢP? (17.02.2025)
- TỔNG QUAN HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM: TỪ LÁ DÂU ĐẾN DINH DƯỠNG TẠO KÉN (17.01.2025)
- VÌ SAO GỌI LÀ GIỐNG TẰM LƯỠNG QUẢNG? NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ TRONG NUÔI TẰM (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ TẰM LƯỠNG HỆ VÀ TẰM TỨ NGUYÊN: KHÁC NHAU Ở ĐIỂM NÀO? (07.01.2025)
- LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT TẰM NGỦ? DẤU HIỆU QUAN TRỌNG CHO NGƯỜI MỚI NUÔI TẰM (06.01.2025)
- TẰM LỘT XÁC VÀO THỜI ĐIỂM NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (27.12.2024)
- TUỔI 5 ĂN RỖI: CHU KỲ TẰM ĂN VÀ NGHỈ NGƠI DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (19.12.2024)
- CẤU TẠO VÀ CƠ CHẾ NHẢ TƠ CỦA TẰM: VÌ SAO CON TẰM CÓ THỂ TẠO RA SỢI TƠ DÀI HÀNG TRĂM MÉT? (18.12.2024)
- TẰM DÂU CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ SẮN VÀ TẰM SẮN CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ DÂU KHÔNG? (17.12.2024)
- SINH LÝ CƠ BẢN CỦA TẰM DÂU (16.12.2024)
- CÁCH NHẬN BIẾT TẰM CHÍN (21.11.2024)
- CON TẰM CÓ BAO NHIÊU ĐỐT? (08.11.2024)
- TẰM LỘT XÁC KHI NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (13.10.2024)
- TẰM SỢ NHỮNG HÓA CHẤT NÀO? (25.07.2024)
- TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI KHÁC NHAU THẾ NÀO? (25.07.2024)
- QUÁ TRÌNH SINH SẢN CỦA TẰM DÂU (25.07.2024)
- CÁCH PHÂN BIỆT TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI (25.07.2024)
- VÌ SAO TẰM NHỎ CẦN NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM CAO HƠN TẰM LỚN? (25.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM THEO TUỔI TẰM (25.06.2024)
- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TẰM DÂU (25.06.2024)
- TẰM CÓ NGHE ĐƯỢC ÂM THANH KHÔNG? (25.06.2024)
- TẰM CÓ BAO NHIÊU CHÂN? (18.06.2024)
- CẤU TẠO DA TẰM DÂU (18.06.2024)
- TRÊN ĐẦU TẰM GỒM NHỮNG BỘ PHẬN GÌ? (18.06.2024)
- NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO TRONG LÁ DÂU TẠO RA DINH DƯỠNG CHO TẰM? (18.06.2024)
- QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA LÁ DÂU CỦA TẰM DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- TẰM TÌM KIẾM THỨC ĂN NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- VÒNG ĐỜI CỦA CON TẰM TRẢI QUA NHỮNG GIAI ĐOẠN NÀO? (15.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ GIỚI HẠN CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT CỦA TẰM ĐỂ SINH SỐNG VÀ TẠO KÉN (13.06.2024)
- TRONG HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM CÓ NHỮNG LOẠI VI SINH NÀO? (13.06.2024)
- TẰM CÓ TIỂU KHÔNG? (09.06.2024)
- VÌ SAO TẰM LẠI CÓ “MÁU” MÀU XANH? (09.06.2024)
- HỆ HÔ HẤP CỦA TẰM DÂU (03.06.2024)
- TÌM HIỂU VỀ HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM DÂU (02.06.2024)






