Tằm lá sắn, còn gọi là tằm Eri, có tên khoa học Samia ricini, là nhóm tằm khác với tằm dâu Bombyx mori. Nếu tằm dâu gần như chỉ ăn lá dâu, thì tằm Eri có phổ thức ăn rộng hơn, trong đó phổ biến nhất là lá sắn và lá thầu dầu. Tại Việt Nam, lá sắn củ vẫn là nguồn thức ăn chính vì dễ trồng, dễ kiếm, năng suất lá cao, phù hợp với điều kiện nông hộ và được tằm ăn quen. Tuy nhiên, để nuôi tằm lá sắn hiệu quả, người nuôi cần chọn lá sạch, đúng độ già, không nhiễm thuốc, không thay đổi thức ăn đột ngột và không tùy tiện dùng các loại lá lạ khi chưa có thử nghiệm an toàn.
.jpg)
(1).png)
TẰM LÁ SẮN LÀ TẰM GÌ?
Tằm lá sắn là cách gọi phổ biến ở một số vùng để chỉ nhóm tằm Eri, có tên khoa học là Samia ricini. Đây là loài tằm khác với tằm dâu truyền thống. Tằm dâu chủ yếu ăn lá dâu tằm và tạo kén tơ tằm trắng phục vụ nghề tơ lụa truyền thống. Trong khi đó, tằm Eri có khả năng ăn một số loại lá khác, phổ biến nhất là lá sắn và lá thầu dầu.
Tên gọi “tằm lá sắn” xuất phát từ thực tế tại Việt Nam, nơi nhiều hộ nuôi sử dụng lá sắn củ làm thức ăn chính cho tằm. Tuy nhiên, nếu nhìn rộng hơn, tằm Eri không chỉ gắn với lá sắn mà còn có thể nuôi bằng lá thầu dầu trong nhiều mô hình truyền thống tại Ấn Độ và một số vùng khác.
Điểm quan trọng là người nuôi cần hiểu đúng cây ký chủ phù hợp của tằm Eri, không nên nhầm với tằm dâu và cũng không nên tự ý đổi sang các loại lá lạ.
TẰM LÁ SẮN ĂN GÌ?
Nguồn thức ăn phổ biến nhất của tằm lá sắn tại Việt Nam là lá sắn củ. Ngoài ra, lá thầu dầu cũng là một nguồn thức ăn rất phù hợp cho tằm Eri ở nhiều nước. Một số loại lá khác có thể được nhắc đến trong thử nghiệm hoặc trong điều kiện địa phương, nhưng không nên xem là thức ăn chính nếu chưa có đánh giá kỹ thuật rõ ràng.
Với người nuôi thực tế, nên ưu tiên nguyên tắc: dùng loại lá mà giống tằm đã quen ăn, có nguồn cung ổn định, sạch, không độc, không nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và phù hợp từng tuổi tằm.
Không nên thay đổi thức ăn đột ngột giữa lứa nuôi, vì tằm có thể bỏ ăn, ăn yếu, tiêu hóa kém, chậm lớn hoặc giảm chất lượng kén – nhộng.
1. LÁ SẮN CỦ – NGUỒN THỨC ĂN PHỔ BIẾN NHẤT Ở VIỆT NAM
Lá sắn củ, tên khoa học Manihot esculenta, là nguồn thức ăn phổ biến nhất cho tằm lá sắn tại Việt Nam. Ưu điểm lớn của lá sắn là dễ trồng, dễ kiếm, sinh trưởng nhanh, cho nhiều lá và có thể tận dụng trong các vùng trồng sắn.
Tằm Eri thường ăn tốt lá sắn nếu lá được chọn đúng độ tuổi, sạch và không nhiễm thuốc. Với tằm tuổi nhỏ, nên dùng lá non vừa, mềm, không quá già, không quá xơ. Với tằm tuổi lớn, có thể dùng lá trưởng thành hơn, bản lá rộng hơn, nhưng vẫn cần đảm bảo lá tươi, không héo, không dập nát.
Lá sắn dùng cho tằm cần đặc biệt chú ý vấn đề an toàn. Không sử dụng lá vừa phun thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón lá hoặc hóa chất. Lá bị dập, lên men, héo nóng hoặc nhiễm bẩn cũng không nên cho ăn vì dễ làm tằm rối loạn tiêu hóa.
2. LÁ THẦU DẦU – NGUỒN THỨC ĂN RẤT PHÙ HỢP CHO TẰM ERI
Lá thầu dầu, tên khoa học Ricinus communis, là một trong những cây ký chủ quan trọng của tằm Eri. Ở Ấn Độ, tằm Eri được nuôi phổ biến bằng lá thầu dầu. Lá thầu dầu có bản lá rộng, mềm, giàu dinh dưỡng và phù hợp với tập tính ăn của tằm Eri.
So với Việt Nam, lá thầu dầu chưa phổ biến bằng lá sắn trong sản xuất nông hộ, chủ yếu do nguồn cây chưa được trồng đại trà hoặc không sẵn có ở nhiều vùng. Tuy nhiên, nếu có vùng trồng thầu dầu phù hợp, đây có thể là nguồn thức ăn tốt cho tằm Eri.
Khi sử dụng lá thầu dầu, người nuôi vẫn cần đảm bảo nguyên tắc: lá sạch, không nhiễm thuốc, không héo, không dập úng và phải phù hợp với tuổi tằm. Không nên dùng lá quá già, quá xơ hoặc lá bị sâu bệnh nặng.
3. CÁC LOẠI LÁ THAY THẾ KHÁC: CẦN THẬN TRỌNG
Một số tài liệu hoặc kinh nghiệm địa phương có thể nhắc đến các loại lá khác cho tằm Eri, nhưng việc dùng thay thế cần hết sức thận trọng. Không phải cứ lá mềm, nhiều đạm hoặc tằm có cắn thử là có thể nuôi ổn định cả lứa.
Các loại cây khác nhau có thành phần dinh dưỡng, chất xơ, nước và hợp chất thực vật khác nhau. Một số cây còn chứa độc tố tự nhiên, nhựa, chất kích ứng hoặc hợp chất gây bất lợi cho đường ruột tằm. Nếu dùng sai, tằm có thể ăn yếu, tiêu chảy, chậm lớn, chết rải rác hoặc tạo kén kém.
Đặc biệt, với các cây như cọc rào/Jatropha curcas hoặc một số cây họ thầu dầu khác, không nên khuyến khích dùng đại trà nếu chưa có thử nghiệm an toàn rõ ràng, vì nhiều loài trong nhóm này có thể chứa hợp chất độc.
Trong sản xuất, nên ưu tiên hai nguồn ổn định và quen thuộc hơn: lá sắn và lá thầu dầu.
4. LÁ SẮN DÂY CÓ NUÔI ĐƯỢC TẰM LÁ SẮN KHÔNG?
Lá sắn dây, tên khoa học Pueraria montana, có thể được một số nơi thử nghiệm hoặc nhắc đến như nguồn lá thay thế. Tuy nhiên, đây không phải nguồn thức ăn phổ biến và ổn định như lá sắn củ hoặc lá thầu dầu.
Nếu tằm không quen, sức ăn có thể yếu, tốc độ lớn chậm hoặc hiệu quả nuôi không ổn định. Vì vậy, không nên dùng lá sắn dây làm thức ăn chính nếu chưa thử nghiệm ở quy mô nhỏ, có quan sát kỹ và có so sánh với lá sắn củ.
Với người nuôi thương phẩm, ổn định nguồn lá quan trọng hơn việc thử quá nhiều loại lá. Thức ăn càng ổn định, tằm càng dễ thích nghi, phát triển đều và giảm rủi ro đường ruột.
NGUYÊN TẮC CHỌN LÁ CHO TẰM LÁ SẮN
Để nuôi tằm lá sắn hiệu quả, người nuôi cần chú ý bốn nguyên tắc chính: đúng loại lá, đúng độ tuổi lá, lá phải sạch và nguồn cung phải ổn định.
Trước hết, cần chọn đúng cây ký chủ phù hợp. Với điều kiện Việt Nam, lá sắn củ là lựa chọn thực tế nhất. Nếu có nguồn lá thầu dầu sạch và ổn định, đây cũng là lựa chọn tốt cho tằm Eri.
Thứ hai, cần chọn lá theo tuổi tằm. Tằm nhỏ nên dùng lá non vừa, mềm, dễ ăn, dễ tiêu. Tằm lớn có thể dùng lá trưởng thành hơn, bản rộng hơn, nhưng không nên quá già, xơ hoặc vàng úa.
Thứ ba, lá phải sạch và an toàn. Không dùng lá có thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón lá, hóa chất, bụi bẩn, nấm bệnh nặng hoặc lá bị dập úng.
Thứ tư, không thay thức ăn đột ngột. Nếu cần đổi loại lá, nên thử từ từ ở quy mô nhỏ, quan sát sức ăn, phân, độ lớn và tỷ lệ hao hụt trước khi áp dụng rộng.
BẢNG TÓM TẮT CÁC LOẠI LÁ CHO TẰM ERI
|
Loại lá |
Mức độ phù hợp |
Ghi chú kỹ thuật |
|---|---|---|
|
Lá sắn củ |
Rất phổ biến tại Việt Nam |
Dễ kiếm, dễ trồng, phù hợp sản xuất nông hộ |
|
Lá thầu dầu |
Rất phù hợp với tằm Eri |
Phổ biến ở Ấn Độ, cần nguồn cây ổn định |
|
Lá sắn dây |
Có thể thử nghiệm hạn chế |
Không phổ biến, sức ăn có thể không bằng lá sắn củ |
|
Cây họ thầu dầu khác |
Cần rất thận trọng |
Một số loài có độc tính, không dùng đại trà khi chưa kiểm chứng |
|
Lá cây mềm khác |
Không khuyến khích làm thức ăn chính |
Dễ gây ăn kém, tiêu hóa kém, hiệu quả không ổn định |
VÌ SAO VIỆT NAM CHỦ YẾU DÙNG LÁ SẮN CỦ?
Tại Việt Nam, lá sắn củ được dùng phổ biến cho tằm lá sắn vì có nhiều lợi thế thực tế. Cây sắn dễ trồng, sinh trưởng khỏe, có ở nhiều vùng nông thôn, cho lượng lá lớn và có thể tận dụng nguồn lá trong hệ thống canh tác sắn.
Ngoài ra, tằm lá sắn ở nhiều vùng đã quen với lá sắn củ, nên sức ăn ổn định hơn, người nuôi dễ tìm nguồn lá hơn và chi phí thức ăn thường thấp hơn so với việc trồng riêng cây thầu dầu.
Lá thầu dầu có thể rất phù hợp về mặt sinh học, nhưng nếu địa phương không có sẵn nguồn cây, việc mở rộng sản xuất sẽ gặp khó khăn. Vì vậy, trong điều kiện nông hộ Việt Nam, lá sắn củ vẫn là lựa chọn thực tế nhất.
CÓ NÊN TRỘN NHIỀU LOẠI LÁ KHI NUÔI TẰM ERI KHÔNG?
Không nên trộn nhiều loại lá một cách tùy tiện. Tằm Eri tuy có phổ thức ăn rộng hơn tằm dâu, nhưng hệ tiêu hóa vẫn cần sự ổn định. Nếu trong cùng một lứa nuôi liên tục thay đổi nhiều loại lá, tằm có thể bị rối loạn sức ăn, tiêu hóa kém hoặc phát triển không đồng đều.
Nếu muốn thử nguồn lá mới, nên làm ở quy mô nhỏ, theo dõi kỹ các chỉ tiêu như tằm có ăn mạnh không, phân có bình thường không, tốc độ lớn có ổn không, tỷ lệ sống có tốt không và kén – nhộng có đạt yêu cầu không.
Trong sản xuất thương phẩm, nguyên tắc an toàn nhất là duy trì một nguồn thức ăn chính ổn định, chỉ dùng nguồn thay thế khi đã được thử nghiệm và chứng minh phù hợp.
LƯU Ý VỀ LÁ SẮN VÀ AN TOÀN CHO TẰM
Lá sắn có thể chứa các hợp chất tự nhiên đặc thù của cây sắn. Tằm Eri có khả năng thích nghi tốt hơn với loại lá này so với tằm dâu, nhưng điều đó không có nghĩa là lá sắn nào cũng dùng được.
Không nên dùng lá quá non yếu, lá quá già cứng, lá bị dập nát, lá héo nóng, lá có dấu hiệu nhiễm thuốc hoặc lá từ ruộng vừa xử lý hóa chất. Với tằm tuổi nhỏ, lá cần mềm, sạch và dễ ăn. Với tằm tuổi lớn, lá cần đủ bản, đủ dinh dưỡng và không bị xơ quá mức.
Nếu thấy tằm ăn kém, phân xấu, thân yếu hoặc chết rải rác sau khi đổi nguồn lá, cần ngưng ngay nguồn lá nghi ngờ và kiểm tra lại an toàn thức ăn.
TÂY NGUYÊN SILK LƯU Ý CHO NGƯỜI NUÔI TẰM LÁ SẮN
Tằm lá sắn là nhóm tằm khác với tằm dâu, vì vậy kỹ thuật nuôi, nguồn thức ăn và mục tiêu sản xuất cũng cần được nhìn nhận riêng. Không nên áp dụng máy móc kỹ thuật nuôi tằm dâu cho tằm Eri, cũng không nên dùng lá dâu để thay thế lá sắn hoặc lá thầu dầu cho tằm Eri.
Với điều kiện Việt Nam, người nuôi nên ưu tiên lá sắn củ sạch, ổn định, không nhiễm thuốc và phù hợp từng tuổi tằm. Nếu có điều kiện trồng lá thầu dầu sạch, có thể nghiên cứu thêm hướng này, nhưng cần đảm bảo nguồn lá lâu dài.
Nguyên tắc quan trọng là: tằm ăn quen loại lá nào, hệ tiêu hóa ổn định với loại lá nào thì nên duy trì ổn định loại lá đó trong suốt lứa nuôi.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Bà con có thể tham khảo thêm các bài viết về Tằm dâu có ăn được lá sắn và tằm sắn có ăn được lá dâu không?, Tằm chỉ ăn lá dâu? Sự thật bất ngờ và bước tiến từ thức ăn nhân tạo cho tằm, Tổng quan hệ tiêu hóa của tằm, Sinh Lý Con Tằm, Tây Nguyên Silk Nuôi Tằm và Tây Nguyên Silk Vườn Dâu.
Tằm lá sắn, hay tằm Eri, có thể ăn một số loại lá phù hợp, trong đó phổ biến nhất là lá sắn củ và lá thầu dầu. Tại Việt Nam, lá sắn củ là nguồn thức ăn thực tế nhất vì dễ trồng, dễ kiếm, năng suất lá cao và đã quen với nhiều mô hình nuôi. Lá thầu dầu cũng rất phù hợp với tằm Eri, nhưng cần có nguồn cây ổn định nếu muốn nuôi thương phẩm.
Các loại lá khác chỉ nên xem là nguồn thử nghiệm hoặc thay thế hạn chế, không nên dùng đại trà nếu chưa kiểm chứng an toàn. Để nuôi tằm lá sắn hiệu quả, người nuôi cần chọn lá tươi, sạch, không nhiễm thuốc, đúng độ tuổi lá, phù hợp với tuổi tằm và không thay đổi thức ăn đột ngột trong lứa nuôi.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Nếu bà con cần tư vấn kỹ thuật nuôi tằm, chọn nguồn lá phù hợp, chăm sóc đường ruột cho tằm hoặc tìm hiểu thêm về hệ sinh thái dâu tằm tơ, vui lòng liên hệ:
Tây Nguyên Silk – Tư vấn kỹ thuật nuôi tằm hiện đại – miễn phí
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
- KÉN TẰM TO, VỎ DÀY, TƠ NHIỀU ĐẾN TỪ ĐÂU? HIỂU ĐÚNG VỀ TUYẾN TƠ, DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE CON TẰM (06.08.2026)
- NGHIÊN CỨU CỦA FUKUDA VỀ HORMONE ĐIỀU KHIỂN LỘT XÁC VÀ BIẾN THÁI Ở TẰM (14.05.2026)
- VAI TRÒ CỦA HORMONE TRONG SINH TRƯỞNG VÀ LỘT XÁC CỦA TẰM (14.05.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN CỦA TẰM HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (14.05.2026)
- KHẢ NĂNG THÍCH NGHI SINH LÝ CỦA CÁC GIỐNG TẰM KHÁC NHAU (22.02.2026)
- BẢN CHẤT TẰM TỰ TIẾT ECDYSONE – VÌ SAO LẠM DỤNG ECDYSONE NHÂN TẠO CẦN CÂN NHẮC? (09.02.2026)
- MỐI LIÊN HỆ GIỮA DINH DƯỠNG VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG TẰM (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS SINH LÝ ĐẾN MIỄN DỊCH CỦA TẰM (08.02.2026)
- CƠ CHẾ TẰM CHỐNG LẠI VI KHUẨN, VIRUS, NẤM (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM KHÔNG CÓ MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG NHƯ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG? (08.02.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM YẾU SINH LÝ CHO KÉN NHỎ, SỢI NGẮN (08.02.2026)
- CÁC YẾU TỐ SINH LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ DÀI VÀ ĐỘ BỀN SỢI TƠ (08.02.2026)
- PROTEIN FIBROIN VÀ SERICIN ĐƯỢC TỔNG HỢP RA SAO? (08.02.2026)
- QUÁ TRÌNH SINH LÝ TẠO SỢI TƠ DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM CÓ TUYẾN TƠ ĐẦY, KHOẺ MẠNH NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ TẠO KÉN? (08.02.2026)
- TUYẾN TƠ CỦA TẰM DÂU: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG TỚI SINH LÝ VÀ HÀNH VI TẰM (07.02.2026)
- VÌ SAO TẰM STRESS KHI BỊ RUNG, ỒN, THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG (07.02.2026)
- CƠ CHẾ CÁC PHẢN XẠ ĂN, LỘT XÁC VÀ NÉ ÁNH SÁNG CỦA TẰM (07.02.2026)
- HỆ THẦN KINH CỦA TẰM DÂU CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? (07.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ ĐỘC (NH₃, CO₂) TRONG NHÀ NUÔI TẰM (06.02.2026)
- CƠ CHẾ BÀI TIẾT VÀ THẢI ĐỘC CỦA CƠ THỂ TẰM (06.02.2026)
- HỆ TUẦN HOÀN MỞ CỦA TẰM DÂU HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (05.02.2026)
- VÌ SAO ĐỘ ẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN SỨC KHOẺ TẰM (05.02.2026)
- CƠ CHẾ HÔ HẤP QUA HỆ THỐNG KHÍ QUẢN CỦA TẰM (05.02.2026)
- SINH LÝ HẤP THU VÀ CHUYỂN HOÁ DINH DƯỠNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- CÂN BẰNG DINH DƯỠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÍCH THƯỚC KÉN RA SAO? (05.02.2026)
- VITAMIN CẦN THIẾT CHO TẰM VÀ BIỂU HIỆN KHI THIẾU (05.02.2026)
- KHOÁNG CHẤT ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA CARBOHYDRATE TRONG TĂNG TRỌNG VÀ TẠO KÉN (05.02.2026)
- NHU CẦU LƯỢNG LÁ DÂU QUA TỪNG TUỔI TẰM (04.02.2026)
- NHU CẦU PROTEIN CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM (29.01.2026)
- VÌ SAO TẰM RẤT NHẠY CẢM VỚI VI KHUẨN VÀ NẤM ĐƯỜNG RUỘT (29.01.2026)
- CƠ CHẾ TIÊU HOÁ CELLULOSE, PROTEIN VÀ ĐƯỜNG TỪ LÁ DÂU (29.01.2026)
- RUỘT GIỮA TẰM DÂU VÀ MÔI TRƯỜNG KIỀM pH 10–11 (29.01.2026)
- CẤU TẠO HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM DÂU (29.01.2026)
- MỐI QUAN HỆ GIỮA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG KÉN (29.01.2026)
- CÁC GIAI ĐOẠN NHẠY CẢM NHẤT TRONG SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (28.01.2026)
- SINH LÝ LỘT XÁC VÀ VAI TRÒ CỦA HORMONE ECDYSONE (28.01.2026)
- TẠI SAO TẰM CHỈ LỚN SAU KHI LỘT XÁC? (28.01.2026)
- CƠ CHẾ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (28.01.2026)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM DÂU VÀ CÁC LOÀI TẰM HOANG (ERI, TUSSAH…) (28.01.2026)
- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC KHIẾN TẰM DÂU CHỈ ĂN LÁ DÂU (28.01.2026)
- VÒNG ĐỜI TẰM DÂU: TRỨNG – ẤU TRÙNG – NHỘNG – NGÀI (28.01.2026)
- TẰM DÂU LÀ GÌ? VỊ TRÍ PHÂN LOẠI SINH HỌC CỦA BOMBYX MORI (28.01.2026)
- PHẦN KẾT – TÀI LIỆU THAM KHẢO – PHỤ LỤC (18.01.2026)
- CHƯƠNG 15: KẾT LUẬN KHOA HỌC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 14: LIÊN KẾT SINH LÝ GIỮA CÁC HỆ CƠ QUAN Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 13: HỆ THẦN KINH VÀ ĐIỀU HÒA HÀNH VI Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 12: HỆ NỘI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA LỘT XÁC – HÓA NHỘNG Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 11: HỆ TUYẾN TƠ VÀ SINH HỌC PROTEIN TƠ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 10: MÔ MỠ Ở TẰM DÂU: TRUNG TÂM CHUYỂN HÓA, MIỄN DỊCH VÀ TẠO NỀN CHO TUYẾN TƠ (18.01.2026)
- CHƯƠNG 9: HỆ BÀI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA NƯỚC – ION Ở TẰM DÂU: CƠ SỞ SINH LÝ QUAN TRỌNG TRONG NUÔI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 8: HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT VÀ SINH THÁI VI SINH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 7: RUỘT GIỮA, pH KIỀM VÀ MÀNG PERITROPHIC Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 6: HỆ TIÊU HÓA TỔNG QUÁT Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 5: HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 4: KHOANG CƠ THỂ, HỆ TUẦN HOÀN MỞ VÀ HEMOLYMPH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 3: HỆ HÔ HẤP KHÍ QUẢN VÀ SINH LÝ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 2: GIẢI PHẪU NGOÀI VÀ HỆ BAO CƠ THỂ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SINH HỌC VÀ NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ CƠ THỂ TẰM DÂU (18.01.2026)
- GIÁO TRÌNH SINH HỌC VÀ SINH LÝ HỌC CƠ THỂ TẰM DÂU – CƠ SỞ KHOA HỌC CHO NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- KHI NÀO TẰM NHẢ TƠ CHÂN – QUÁ TRÌNH NHẢ TƠ CỦA TẰM TRONG VÒNG ĐỜI (16.08.2025)
- DANH SÁCH MÙI VÀ HOẠT CHẤT CÓ NGUY CƠ GÂY HẠI TRONG CHĂN NUÔI TẰM (16.08.2025)
- TÌM HIỂU VÒNG ĐỜI CỦA TẰM LÁ SẮN (SAMIA RICINI) – CƠ SỞ SINH HỌC CHO NUÔI TẰM ERI (09.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN LÀ GÌ? (09.08.2025)
- CƠ CHẾ TIẾT ECDYSONE VÀ QUÁ TRÌNH LỘT XÁC Ở TẰM (TUỔI 1–4) (07.08.2025)
- CƠ CHẾ SINH LÝ KHI TẰM CHÍN – VÌ SAO TẰM MUỐN NHẢ TƠ VÀ TÌM NÉ QUẤN KÉN? (07.08.2025)
- CẤU TẠO ĐẦU VÀ NGỰC CỦA TẰM – CHI TIẾT GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG (04.08.2025)
- HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM – CẤU TẠO, CHỨC NĂNG VÀ CÁCH PHỤC HỒI SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH (20.07.2025)
- TẰM CHỈ ĂN LÁ DÂU? SỰ THẬT BẤT NGỜ VÀ BƯỚC TIẾN TỪ THỨC ĂN NHÂN TẠO CHO TẰM (17.06.2025)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM LƯỠNG HỆ ĐẦU 9 VÀ ĐẦU 7: NÊN CHỌN GIỐNG NÀO PHÙ HỢP? (17.02.2025)
- TỔNG QUAN HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM: TỪ LÁ DÂU ĐẾN DINH DƯỠNG TẠO KÉN (17.01.2025)
- VÌ SAO GỌI LÀ GIỐNG TẰM LƯỠNG QUẢNG? NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ TRONG NUÔI TẰM (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ TẰM LƯỠNG HỆ VÀ TẰM TỨ NGUYÊN: KHÁC NHAU Ở ĐIỂM NÀO? (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI GIỐNG TẰM PHỔ BIẾN HIỆN NAY (07.01.2025)
- LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT TẰM NGỦ? DẤU HIỆU QUAN TRỌNG CHO NGƯỜI MỚI NUÔI TẰM (06.01.2025)
- TẰM LỘT XÁC VÀO THỜI ĐIỂM NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (27.12.2024)
- TUỔI 5 ĂN RỖI: CHU KỲ TẰM ĂN VÀ NGHỈ NGƠI DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (19.12.2024)
- CẤU TẠO VÀ CƠ CHẾ NHẢ TƠ CỦA TẰM: VÌ SAO CON TẰM CÓ THỂ TẠO RA SỢI TƠ DÀI HÀNG TRĂM MÉT? (18.12.2024)
- TẰM DÂU CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ SẮN VÀ TẰM SẮN CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ DÂU KHÔNG? (17.12.2024)
- SINH LÝ CƠ BẢN CỦA TẰM DÂU (16.12.2024)
- CÁCH NHẬN BIẾT TẰM CHÍN (21.11.2024)
- CON TẰM CÓ BAO NHIÊU ĐỐT? (08.11.2024)
- TẰM LỘT XÁC KHI NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (13.10.2024)
- TẰM SỢ NHỮNG HÓA CHẤT NÀO? (25.07.2024)
- TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI KHÁC NHAU THẾ NÀO? (25.07.2024)
- QUÁ TRÌNH SINH SẢN CỦA TẰM DÂU (25.07.2024)
- CÁCH PHÂN BIỆT TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI (25.07.2024)
- VÌ SAO TẰM NHỎ CẦN NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM CAO HƠN TẰM LỚN? (25.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM THEO TUỔI TẰM (25.06.2024)
- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TẰM DÂU (25.06.2024)
- TẰM CÓ NGHE ĐƯỢC ÂM THANH KHÔNG? (25.06.2024)
- TẰM CÓ BAO NHIÊU CHÂN? (18.06.2024)
- CẤU TẠO DA TẰM DÂU (18.06.2024)
- TRÊN ĐẦU TẰM GỒM NHỮNG BỘ PHẬN GÌ? (18.06.2024)
- NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO TRONG LÁ DÂU TẠO RA DINH DƯỠNG CHO TẰM? (18.06.2024)
- QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA LÁ DÂU CỦA TẰM DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- TẰM TÌM KIẾM THỨC ĂN NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- VÒNG ĐỜI CỦA CON TẰM TRẢI QUA NHỮNG GIAI ĐOẠN NÀO? (15.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ GIỚI HẠN CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT CỦA TẰM ĐỂ SINH SỐNG VÀ TẠO KÉN (13.06.2024)
- TRONG HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM CÓ NHỮNG LOẠI VI SINH NÀO? (13.06.2024)
- TẰM CÓ TIỂU KHÔNG? (09.06.2024)
- VÌ SAO TẰM LẠI CÓ “MÁU” MÀU XANH? (09.06.2024)
- HỆ HÔ HẤP CỦA TẰM DÂU (03.06.2024)
- TÌM HIỂU VỀ HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM DÂU (02.06.2024)






