TẰM NGỰC SƯNG, ĐÍT TEO, DA SẬM MÀU THƯỜNG LIÊN QUAN BỆNH GÌ?
Khi đàn tằm xuất hiện theo diễn tiến từ ăn kém dần, lượng dâu tiêu thụ giảm, sau đó bỏ ăn, phần ngực sưng lên, bụng sau hoặc đít co nhỏ, da chuyển xám, vàng, nâu sậm hoặc đen rồi chết thì nhóm bệnh cần được nghĩ đến đầu tiên là Flacherie do vi khuẩn, nhiễm khuẩn huyết hoặc hoại huyết.
Tuy nhiên, một số bệnh khác như Grasserie do BmNPV, Flacherie do virus, ngộ độc Bacillus thuringiensis (Bt), ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật hoặc bệnh nấm cũng có thể gây bỏ ăn, yếu dần và thay đổi màu sắc cơ thể. Vì vậy không nên chỉ nhìn một dấu hiệu như “ngực sưng” hoặc “có dịch đục” rồi kết luận ngay.
.png)
.png)
1. FLACHERIE – BỆNH MỀM TẰM, BỆNH ĐƯỜNG RUỘT
TÊN TIẾNG ANH: Flacherie.
TÊN TIẾNG VIỆT THƯỜNG DÙNG: Bệnh mềm tằm, bệnh đường ruột, hội chứng Flacherie.
Flacherie là một hội chứng bệnh khá phức tạp trên tằm, có thể liên quan đến vi khuẩn, virus, rối loạn hệ vi sinh đường ruột hoặc các yếu tố bất lợi như nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, nền nuôi bẩn, mật độ quá dày, lá dâu kém chất lượng hoặc tằm bị suy yếu.
Ở giai đoạn đầu, tằm thường ăn giảm dần, không còn bắt dâu mạnh như bình thường. Sau đó tằm nằm nhiều, di chuyển chậm, cơ thể mất độ căng khỏe. Phần bụng sau có thể co nhỏ dần, trong khi phần ngực vẫn phình hoặc sưng, tạo ra hình ảnh mà người nuôi thường mô tả là “ngực to, đít teo”.
Một số con có thể nôn dịch, đi phân mềm, phân ướt, phân dây hoặc phân có mùi. Khi bệnh tiến triển nặng, cơ thể tằm mềm, da sậm màu và xác dễ phân hủy.
2. BACTERIAL FLACHERIE – FLACHERIE DO VI KHUẨN
TÊN TIẾNG ANH: Bacterial Flacherie.
TÊN TIẾNG VIỆT: Flacherie do vi khuẩn, bệnh đường ruột do vi khuẩn.
Đây là nhóm bệnh rất đáng chú ý khi tằm có biểu hiện ăn kém dần, bỏ ăn, ngực sưng, bụng sau teo, da sậm màu rồi chết mềm. Một số vi khuẩn có thể tham gia vào quá trình bệnh gồm các loài thuộc nhóm Bacillus, Streptococcus, Staphylococcus, Serratia, Pseudomonas và nhiều vi khuẩn cơ hội khác.
Tằm bệnh thường không bỏ ăn ngay lập tức mà giảm ăn dần, sau đó yếu đi rõ rệt. Phần ngực có thể phình lớn, trong khi các đốt bụng sau co nhỏ. Da từ màu bình thường chuyển sang xám, nâu, sậm hoặc đen. Một số trường hợp lại có sắc vàng hoặc vàng xám trước khi chết.
Khi bệnh nặng, tằm có thể nôn dịch, tiêu chảy, phân ướt, xác chết mềm, dễ thối và có mùi. Đặc biệt, Flacherie do vi khuẩn hoặc nhiễm khuẩn huyết nặng cũng có thể làm xuất hiện dịch cơ thể đục. Vì vậy, dịch đục không phải dấu hiệu riêng để kết luận tằm bị Grasserie do BmNPV.
3. SEPTICEMIA – BỆNH NHIỄM KHUẨN HUYẾT, HOẠI HUYẾT
TÊN TIẾNG ANH: Septicemia.
TÊN TIẾNG VIỆT: Nhiễm khuẩn huyết, hoại huyết. Trong cách gọi thực tế của nhiều hộ nuôi, nhóm này thường được gọi là bệnh mủ.
Septicemia xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập mạnh vào huyết dịch và các mô của tằm. Đây thường là tình trạng nặng hơn so với nhiễm khuẩn chỉ khu trú ở đường ruột.
Tằm thường giảm ăn nhanh rồi bỏ ăn hoàn toàn. Ngực hoặc một vùng cơ thể có thể sưng bất thường, bụng sau tóp lại, da chuyển từ vàng xám sang nâu sậm hoặc đen. Khi bệnh tiến triển, tằm mất sức bám, nằm bất động rồi chết mềm. Xác có thể phân hủy nhanh, có mùi hôi và dịch cơ thể có thể trắng đục, vàng đục, xám đục hoặc nâu đục tùy tác nhân và giai đoạn bệnh.
Một số vi khuẩn có thể liên quan đến nhiễm khuẩn huyết gồm Bacillus spp., Serratia spp., Pseudomonas spp., Streptococcus spp. và Staphylococcus spp.
4. BLACK CHEST SEPTICEMIA – BỆNH NHIỄM KHUẨN HUYẾT NGỰC ĐEN
TÊN TIẾNG ANH: Black Chest Septicemia.
TÊN TIẾNG VIỆT: Bệnh nhiễm khuẩn huyết ngực đen, hoại huyết ngực đen.
Đây là một thể bệnh cần đặc biệt chú ý khi dấu hiệu nổi bật là ngực sưng, vùng ngực chuyển sậm màu hoặc đen, sau đó màu đen lan dần ra toàn thân.
Một tác nhân đã được mô tả trong bệnh này là Bacillus bombysepticus. Tằm mắc bệnh có thể bắt đầu bằng giảm ăn, sau đó ngừng ăn hoàn toàn. Phần trước cơ thể hoặc ngực phình lên, vùng ngực hoặc các đốt bụng phía trước xuất hiện màu sậm. Bụng sau ngày càng co nhỏ, tằm yếu nhanh và chết.
Nếu đàn tằm xuất hiện đúng kiểu ngực sưng to, ngực chuyển đen, đít teo, bỏ ăn và da toàn thân sậm dần, thì Black Chest Septicemia là một trong những bệnh cần được ưu tiên xem xét.
5. GRASSERIE – BỆNH TẰM KHÚC, TẰM ĐỐT DO BmNPV
TÊN TIẾNG ANH: Grasserie.
TÊN TIẾNG VIỆT: Bệnh tằm khúc, bệnh tằm đốt, bệnh virus đa diện.
TÁC NHÂN: Bombyx mori nucleopolyhedrovirus – BmNPV.
Trong hệ thống nội dung của Tây Nguyên Silk, cần phân biệt rõ Grasserie/BmNPV là bệnh tằm khúc, tằm đốt do virus, không nên nhầm với bệnh mủ hoặc hoại huyết do vi khuẩn.
Tằm bị Grasserie cũng có thể ăn giảm và bỏ ăn, nhưng kiểu sưng thường khác. Cơ thể thường phồng theo từng đốt, khoảng nối giữa các đốt nổi rõ, da căng bóng và tằm có cảm giác mọng nước. Màu cơ thể có thể chuyển vàng nhạt, vàng đục hoặc trắng đục. Khi bệnh nặng, da rất dễ vỡ và có thể chảy dịch trắng đục.
Điểm cần lưu ý là Flacherie do vi khuẩn cũng có thể có dịch đục, vì vậy không thể dùng riêng dấu hiệu này để phân biệt. Cần nhìn thêm kiểu sưng. Nếu tằm sưng rõ theo từng đốt, toàn thân căng bóng và da dễ vỡ, khả năng Grasserie cao hơn. Ngược lại, nếu ngực sưng nhưng bụng sau tóp, da sậm màu, xác mềm và dễ thối, cần nghĩ nhiều hơn đến Flacherie hoặc Septicemia.
Kháng sinh như Streptomycin, Oxytetracycline hoặc Enrofloxacin không điều trị được BmNPV, vì đây là bệnh do virus.
6. INFECTIOUS FLACHERIE – BỆNH FLACHERIE DO VIRUS
TÊN TIẾNG ANH: Infectious Flacherie.
TÊN TIẾNG VIỆT: Flacherie truyền nhiễm, Flacherie do virus.
Một trong những virus có thể liên quan là Bombyx mori infectious flacherie virus – BmIFV. Ngoài ra còn có một số virus đường ruột khác.
Tằm bệnh thường ăn yếu, chậm lớn, nôn dịch, phân lỏng hoặc tiêu chảy, bụng tóp và suy yếu dần. Một số trường hợp có thể đồng thời nhiễm thêm vi khuẩn thứ phát, khiến biểu hiện trở nên phức tạp hơn.
Nếu nguyên nhân chính là virus thì kháng sinh không tiêu diệt được tác nhân gây bệnh. Kháng sinh chỉ có thể tác động lên phần nhiễm khuẩn thứ phát nếu thực sự có vi khuẩn đi kèm.
7. BACILLUS THURINGIENSIS TOXICOSIS – NGỘ ĐỘC Bt
TÊN TIẾNG ANH: Bacillus thuringiensis toxicosis hoặc Bt poisoning.
TÊN TIẾNG VIỆT: Ngộ độc Bacillus thuringiensis, ngộ độc Bt.
Đây là nguyên nhân rất cần chú ý trong vùng trồng dâu nếu vườn dâu hoặc cây trồng xung quanh có sử dụng thuốc trừ sâu sinh học chứa Bacillus thuringiensis. Tằm thuộc bộ Cánh vảy nên rất nhạy cảm với nhiều độc tố Bt.
Tằm nhiễm Bt có thể đang ăn bình thường nhưng sau đó giảm ăn rất nhanh, ngừng ăn, yếu, liệt hoặc chết nhanh. Đường ruột bị tổn thương, một số con có thể nôn dịch. Sau chết, xác có thể sậm màu hoặc đen, đặc biệt nếu có thêm nhiễm khuẩn thứ phát.
Kháng sinh không phải thuốc giải độc Bt. Khi nghi ngộ độc Bt, điều quan trọng nhất là ngừng ngay nguồn dâu nghi nhiễm, loại dâu thừa, dọn sạch nền và chuyển sang nguồn dâu an toàn.
8. PESTICIDE POISONING – NGỘ ĐỘC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TÊN TIẾNG ANH: Pesticide Poisoning.
TÊN TIẾNG VIỆT: Ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật.
Nếu đàn tằm đang khỏe nhưng sau một bữa dâu mới lại xuất hiện đồng loạt tình trạng bỏ ăn, nôn dịch, bò bất thường, co giật, liệt hoặc chết nhanh, cần nghĩ nhiều đến ngộ độc thuốc BVTV.
Điểm quan trọng để phân biệt là ngộ độc thường có liên quan rất rõ với một lô dâu hoặc một bữa dâu cụ thể, trong khi bệnh truyền nhiễm thường xuất hiện rải rác ở một số con trước rồi mới tăng dần.
Kháng sinh không có tác dụng giải độc thuốc BVTV. Cần ngừng ngay nguồn dâu nghi ngờ và thay bằng lá dâu an toàn.
9. MUSCARDINE – BỆNH NẤM VÔI
TÊN TIẾNG ANH: Muscardine.
TÊN TIẾNG VIỆT: Bệnh nấm vôi.
Một tác nhân thường gặp là Beauveria bassiana. Tằm nhiễm nấm cũng có thể ăn yếu, bỏ ăn, chậm chạp rồi chết, nhưng dấu hiệu phân biệt rõ hơn thường xuất hiện sau khi chết.
Xác ban đầu có thể mềm nhưng sau đó cứng dần. Tiếp theo, lớp nấm trắng, xanh, hồng hoặc màu khác xuất hiện trên bề mặt. Nếu xác chết mềm, sậm màu và thối nhanh thì thường phù hợp với Flacherie hoặc Septicemia hơn; nếu xác cứng và mọc nấm thì cần nghĩ đến Muscardine.
BẢNG PHÂN BIỆT NHANH MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN
|
BỆNH |
TÊN TIẾNG ANH |
DẤU HIỆU NỔI BẬT |
|---|---|---|
|
BỆNH MỀM TẰM, BỆNH ĐƯỜNG RUỘT |
Flacherie |
Ăn giảm, yếu, nôn, tiêu chảy, bụng tóp |
|
FLACHERIE DO VI KHUẨN |
Bacterial Flacherie |
Ngực sưng, bụng tóp, da sậm, chết mềm |
|
NHIỄM KHUẨN HUYẾT, HOẠI HUYẾT |
Septicemia |
Bỏ ăn, da sẫm hoặc đen, xác mềm, dễ thối |
|
HOẠI HUYẾT NGỰC ĐEN |
Black Chest Septicemia |
Ngực sưng, ngực đen, màu sẫm lan toàn thân |
|
TẰM KHÚC, TẰM ĐỐT |
Grasserie – BmNPV |
Sưng theo đốt, da căng bóng, vàng hoặc trắng đục |
|
FLACHERIE DO VIRUS |
Infectious Flacherie |
Ăn kém, nôn, tiêu chảy, chậm lớn |
|
NGỘ ĐỘC Bt |
Bt toxicosis |
Bỏ ăn nhanh, yếu, liệt, chết nhanh |
|
NGỘ ĐỘC THUỐC BVTV |
Pesticide poisoning |
Thường xảy ra đồng loạt sau một lô dâu |
|
NẤM VÔI |
Muscardine |
Xác chết dần cứng và xuất hiện nấm |
KHI TẰM ĂN KÉM, NGỰC SƯNG, ĐÍT TEO VÀ DA SẬM THÌ NÊN XỬ LÝ THẾ NÀO?
Khi phát hiện những con có dấu hiệu ăn yếu, bỏ ăn, ngực phình, bụng sau tóp, da sậm hoặc nằm bất động, cần nhặt riêng và loại khỏi đàn càng sớm càng tốt. Không bóp hoặc làm vỡ xác tằm bệnh ngay trên nền nuôi vì dịch cơ thể có thể làm tăng nguy cơ phát tán mầm bệnh.
Tiếp theo cần dọn dâu thừa, phân và xác chết, đồng thời kiểm tra lại mật độ nuôi. Nếu tằm quá dày, cần san thưa để tăng thông thoáng và giảm tích tụ nhiệt, ẩm.
Nguồn lá dâu cũng phải được kiểm tra kỹ. Không nên tiếp tục sử dụng lá còn ướt mưa, lá bị nóng hấp, để quá lâu, lên men, nhiễm đất hoặc nghi dính thuốc BVTV và Bt.
Ở tằm tuổi 4–5, môi trường nóng, ẩm, bí và mật độ cao là điều kiện rất thuận lợi để các bệnh đường ruột và nhiễm khuẩn phát triển. Vì vậy cần giữ nền khô, tăng thông gió, hạn chế độ ẩm quá cao kéo dài và dọn phân đúng thời điểm.
KHI NÀO CÓ THỂ CÂN NHẮC SỬ DỤNG KHÁNG SINH?
Kháng sinh chỉ nên cân nhắc khi nghi Bacterial Flacherie, Septicemia, Black Chest Septicemia hoặc một số nhiễm khuẩn đường ruột do vi khuẩn.
Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân chính của Grasserie do BmNPV, Flacherie do virus, bệnh nấm vôi, ngộ độc Bt hoặc ngộ độc thuốc BVTV.
Trong quy trình Tây Nguyên Silk, Enrofloxacin được sử dụng theo hướng điều trị nhiễm khuẩn cấp với liều tham khảo 1 g/1–1,5 lít nước, phun lượng vừa đủ lên lá dâu, cho ăn khoảng 2 lần/ngày và tối đa 2 ngày. Không nên phối nhiều loại kháng sinh cùng lúc với suy nghĩ dùng càng nhiều càng mạnh.
Đối với phòng bệnh vi khuẩn ở tuổi 4–5, Tây Nguyên Silk có thể lựa chọn Streptomycin 1 g/1–1,5 lít nước hoặc Oxytetracycline 1 g/0,5–1 lít nước, không phối hai loại cùng lúc. Sau đợt kháng sinh có thể bổ sung Anti Stress, vitamin hoặc men vi sinh tiêu hóa để hỗ trợ đường ruột và sức khỏe đàn tằm.
Tuy nhiên, nếu tằm đã đen toàn thân, nằm bất động, cơ thể mềm, phân hủy hoặc tổn thương quá nặng thì khả năng cứu những con này thường thấp. Khi đó mục tiêu chính là bảo vệ phần đàn còn khỏe và cắt nguồn lây càng sớm càng tốt.
VÌ SAO DÙNG KHÁNG SINH NHƯNG TẰM VẪN TIẾP TỤC CHẾT?
Có nhiều trường hợp người nuôi đã dùng kháng sinh nhưng bệnh vẫn tiếp tục lan. Nguyên nhân có thể do chẩn đoán sai bệnh, chẳng hạn tằm thực tế bị BmNPV, virus Flacherie, ngộ độc Bt hoặc thuốc BVTV. Trong những trường hợp này, kháng sinh không tác động được vào nguyên nhân chính.
Một khả năng khác là điều trị quá muộn, khi vi khuẩn đã xâm nhập sâu vào huyết dịch và các mô, làm tổn thương cơ thể không còn khả năng hồi phục. Ngoài ra, nếu phân, xác chết, dâu thừa hoặc nền ẩm vẫn còn trong nhà tằm thì mầm bệnh tiếp tục tồn tại và lây sang những con khỏe.
Cũng có những trường hợp bệnh phối hợp giữa virus và vi khuẩn hoặc tổn thương đường ruột kèm nhiễm khuẩn thứ phát. Vì vậy một loại thuốc không thể xử lý tất cả các tình trạng bệnh.
CÁCH PHÒNG BỆNH HIỆU QUẢ
Phòng bệnh vẫn là biện pháp quan trọng nhất. Nhà tằm và dụng cụ cần được vệ sinh, sát trùng kỹ giữa các lứa. Tằm bệnh phải được phát hiện và loại sớm, không để xác chết tồn tại trên nền. Phân và dâu thừa cần được dọn đúng thời điểm, nhất là trong mùa mưa hoặc khi độ ẩm cao.
Lá dâu cho tằm ăn phải sạch, ráo, không nóng hấp, không để quá lâu và đặc biệt không được nhiễm thuốc BVTV hoặc Bt. Ở tuổi lớn cần giảm mật độ hợp lý, tăng thông gió và hạn chế tình trạng nóng ẩm kéo dài.
Kháng sinh chỉ là một phần trong quản lý bệnh do vi khuẩn. Nếu môi trường nuôi không được cải thiện thì việc dùng thuốc đơn thuần khó mang lại hiệu quả ổn định.
TỔNG KẾT BÀI VIẾT
Khi tằm có biểu hiện ăn kém dần, bỏ ăn, ngực sưng, đít teo, da toàn thân sậm màu hoặc vàng rồi chết, nhóm nguyên nhân cần ưu tiên kiểm tra là Bacterial Flacherie – Flacherie do vi khuẩn, Septicemia – nhiễm khuẩn huyết/hoại huyết và đặc biệt Black Chest Septicemia – nhiễm khuẩn huyết ngực đen nếu vùng ngực sưng và chuyển đen trước.
Nếu tằm sưng rõ theo từng đốt, thân căng bóng, da vàng hoặc trắng đục và dễ vỡ thì cần nghĩ nhiều hơn đến Grasserie – bệnh tằm khúc, tằm đốt do BmNPV.
Nếu cả đàn đột ngột bỏ ăn và chết nhanh sau một lô dâu mới thì cần kiểm tra Bt toxicosis – ngộ độc Bacillus thuringiensis hoặc Pesticide Poisoning – ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật trước khi tiếp tục dùng kháng sinh.
Quan trọng nhất là không chẩn đoán chỉ dựa trên một dấu hiệu đơn lẻ. Cần xem đồng thời diễn tiến bệnh, kiểu sưng, màu da, bụng sau, phân, mùi xác, dịch cơ thể và tốc độ lan bệnh trong đàn để lựa chọn hướng xử lý phù hợp.

TÂY NGUYÊN SILK – ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI TRỒNG DÂU NUÔI TẰM
Website: taynguyensilk.vn
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Hotline: 0971048948
- TẰM ĂN NHẦM HORMONE ECDYSONE TỪ SỚM, TUỔI 5 KÉO DÀI KHÔNG CHÍN – TẰM CÓ CÒN LÊN NÉ ĐƯỢC KHÔNG? (17.09.2026)
- CẢNH BÁO LÁ DÂU NHIỄM THUỐC BVTV SINH HỌC CÓ THÀNH PHẦN BACILLUS THURINGIENSIS (02.09.2026)
- VI KHUẨN GRAM ÂM VÀ GRAM DƯƠNG LÀ GÌ TRONG NUÔI TẰM ? (31.08.2026)
- SK MINERAL 99% DÙNG THẾ NÀO ĐỂ PHÒNG NẤM VÔI TRONG MÙA MƯA? (21.06.2026)
- DINH DƯỠNG BỔ SUNG CHO TẰM KHI LÁ DÂU KÉM CHẤT LƯỢNG: CÓ THỂ KẾT HỢP VỚI MEN VI SINH KHÔNG? (21.06.2026)
- MEN VI SINH CHO TẰM CÓ THAY THẾ ĐƯỢC KHÁNG SINH KHÔNG? (21.06.2026)
- ANTI STRESS CHO TẰM NÊN DÙNG TRONG NHỮNG TÌNH HUỐNG NÀO? (21.06.2026)
- SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH CHO TẰM, VÌ SAO CẦN PHỤC HỒI ĐƯỜNG RUỘT? (21.06.2026)
- DÙNG ENROFLOXACIN SAI CÁCH CÓ THỂ LÀM TẰM YẾU HƠN KHÔNG? (21.06.2026)
- KHI NÀO NÊN DÙNG STREPTOMYCIN CHO TẰM? KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG? (21.06.2026)
- BẢNG PHÂN BIỆT NHANH: BỆNH MỦ, BỆNH KHÚC, NẤM, VI BÀO TỬ VÀ NGỘ ĐỘC TRÊN TẰM (13.06.2026)
- TẰM CHẾT RẢI RÁC MỖI NGÀY: VÌ SAO NGUY HIỂM HƠN CHẾT HÀNG LOẠT? (13.06.2026)
- TẰM BỊ TIÊU CHẢY SAU KHI ĂN LÁ DÂU NON: XỬ LÝ THẾ NÀO? (13.06.2026)
- TẰM TUỔI 5 CHÍN NHƯNG KHÔNG LÀM KÉN: NGUYÊN NHÂN THẬT SỰ (12.06.2026)
- TẰM TRẮNG MÌNH, BỤNG TRONG, KHÔNG KÉO TƠ LÀ BỆNH GÌ? (12.06.2026)
- TẰM CHẾT MỀM, XÁC HÔI: PHÂN BIỆT BỆNH MỦ, VIÊM RUỘT VÀ NGỘ ĐỘC (12.06.2026)
- TẰM ĐI PHÂN ƯỚT, PHÂN DÂY, PHÂN CÓ MÙI HÔI: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH XỬ LÝ (12.06.2026)
- TẰM ĂN YẾU, NẰM IM, THÂN MỀM LÀ BỊ GÌ? (12.06.2026)
- TỔNG HỢP THUỐC PHÒNG BỆNH VÀ DINH DƯỠNG BỔ SUNG CHO TẰM CỦA TÂY NGUYÊN SILK (10.06.2026)
- VÌ SAO TÂY NGUYÊN SILK LỰA CHỌN STREPTOMYCIN VÀ ENROFLOXACIN TRONG PHÒNG – TRỊ BỆNH TRÊN TẰM? (07.06.2026)
- TÓM TẮT CÁC LOẠI VI KHUẨN, VIRUS, NẤM GÂY BỆNH TRÊN TẰM (07.06.2026)
- MÙA NÀO NGHỀ TẰM DỄ PHÁT SINH BỆNH NHẤT? (20.05.2026)
- VÌ SAO TẰM NGÀY 4–5 TUỔI 5 THƯỜNG HAY BỊ BỆNH HOẠI HUYẾT (BỆNH MỦ) ? (06.05.2026)
- TẰM BỊ TEO ĐÍT LÀ BỆNH GÌ? (04.05.2026)
- BỆNH TẰM KHÚC, TẰM ĐỐT DO VIRUS BmNPV: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH HIỆU QUẢ (28.04.2026)
- PHÂN BIỆT TẰM CHẾT DO SINH LÝ YẾU VÀ CHẾT DO BỆNH (09.02.2026)
- VIRUS ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH LÝ TẰM NHƯ THẾ NÀO? (08.02.2026)
- CƠ CHẾ SINH LÝ CỦA BỆNH VI KHUẨN (MỦ, HOẠI HUYẾT) Ở TẰM (08.02.2026)
- CƠ CHẾ SINH LÝ CỦA BỆNH NẤM Ở TẰM (08.02.2026)
- TẠI SAO TẰM DỄ CHẾT HÀNG LOẠT KHI MẮC BỆNH (08.02.2026)
- HIỂU VỀ KHÁNG SINH STREPTOMYCIN VÀ ENROFLOXACIN – TÁC DỤNG LÊN VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN TẰM (18.10.2025)
- BỆNH NHIỄM TRÙNG HUYẾT (BỆNH MỦ) TRÊN TẰM – NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ (18.10.2025)
- BỆNH MỦ GÂY CHẾT TRONG KHI TẠO KÉN NHƯ THẾ NÀO ? (26.08.2025)
- CẢNH GIÁC BỆNH VÔI Ở TẰM VÀO MÙA MƯA VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ (16.08.2025)
- CƠ CHẾ GÂY BỆNH VÀ TÁC DỤNG CỦA KHÁNG SINH DIỆT VI KHUẨN TRÊN TẰM (12.08.2025)
- NGUYÊN NHÂN NÀO GÂY NÊN (BỆNH) TẰM CÒI – HIỂU ĐÚNG ĐỂ XỬ LÝ HIỆU QUẢ (05.08.2025)
- CHỦNG VI KHUẨN NÀO GÂY BỆNH TRÊN TẰM VÀ NHỮNG LOẠI KHÁNG SINH NÀO PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ ? (30.07.2025)
- BỆNH PHÂN DÂY Ở TẰM – NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ (30.07.2025)
- BỆNH TẰM LÙN THÂN TRONG DO VIRUS DENSOVIRUS (BmDNV) – NGUY HIỂM VÀ CẦN PHÒNG NGỪA (27.07.2025)
- BỆNH DO VI KHUẨN Ở TẰM - SỬ DỤNG KHÁNG SINH LÀ GIẢI PHÁP DUY NHẤT HIỆU QUẢ (17.07.2025)
- LIỆU TRÌNH KHÁNG SINH CHO TẰM GIAI ĐOẠN LÀM KÉN (15.07.2025)
- CƠ CHẾ GÂY BỆNH MỦ (VIÊM HUYẾT – HOẠI HUYẾT) TRÊN TẰM VÀ HƯỚNG XỬ LÝ HIỆU QUẢ (15.07.2025)
- PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TRÊN TẰM: ĐỪNG ĐỢI ĐẾN KHI TẰM CHẾT MỚI XỬ LÝ (15.07.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 4 Bệnh bào tử đơn bào (14.05.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 3 Bệnh Nấm (14.05.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 2 Bệnh Vi khuẩn (14.05.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 1 Bệnh Virus (14.05.2025)
- Cách sử dụng kháng sinh trong phòng trị bệnh cho tằm kén (07.05.2025)
- Những rủi ro trong nghề trồng dâu nuôi tằm bạn cần biết ! (31.01.2025)
- Bệnh nấm vôi hình thành và xâm nhập trên tằm như thế nào? (29.01.2025)
- Vi khuẩn Serratia marcescens gây bệnh gì trên tằm ? (07.01.2025)
- Bệnh Tằm Vôi (24.12.2024)
- Tằm bị ngộ độc phân bón sẽ như thế nào ? (21.11.2024)
- Cơ chế ngộ độc thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ lên sức khỏe và tuyến tơ của tằm như thế nào ? (21.11.2024)
- Thời gian ủ bệnh của vi khuẩn và virus gây bệnh trên tằm là bao lâu ? (08.11.2024)
- Ruồi nhặng uzi (Exorista bombycis) ký sinh trùng trên tằm (16.08.2024)
- BỆNH MUSCARDINE Ở TẰM DÂU: BỆNH NẤM TRẮNG, NẤM XANH, NẤM HỒNG VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ (16.08.2024)
- BỆNH GRASSERIE Ở TẰM DÂU: BỆNH ĐỐT, BỆNH SƯNG PHỒNG DO VIRUS ĐA DIỆN (16.08.2024)
- BỆNH PEBRINE (BỆNH TẰM GAI) Ở TẰM DÂU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA (16.08.2024)
- KÍNH HIỂN VI PHÁT HIỆN ĐƯỢC NHỮNG BỆNH GÌ TRÊN TẰM DÂU? (07.07.2024)
- TẰM BỊ NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU: TRIỆU CHỨNG, CÁCH XỬ LÝ VÀ PHÒNG NGỪA AN TOÀN (15.06.2024)
- VÌ SAO TẰM CHÍN ĐẸP NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ QUẤN KÉN? (15.06.2024)
- TỔNG HỢP CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN TẰM DÂU VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ THEO HƯỚNG AN TOÀN (05.06.2024)
- BỆNH DO VIRUS Ở TẰM DÂU: BỆNH TẰM KHÚC, TẰM ĐỐT – NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG TRỪ (31.05.2024)
- BỆNH DO VI KHUẨN Ở TẰM DÂU: BỆNH ĐƯỜNG RUỘT, BỆNH HOẠI HUYẾT VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ (31.05.2024)
- BỆNH NẤM TRẮNG – NẤM VÔI Ở TẰM DÂU: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ (31.05.2024)






