Trong nuôi tằm kén, việc chọn đúng giống tằm có ảnh hưởng rất lớn đến sức ăn, tốc độ phát triển, khả năng thích nghi thời tiết, năng suất kén và chất lượng tơ. Hai tổ hợp tằm lưỡng hệ thường được bà con quan tâm là tằm đầu 9 – 932 x 7532 và tằm đầu 7 – 7532 x 932. Dù đều là tổ hợp lai giữa hai dòng 932 và 7532, nhưng do khác chiều lai bố mẹ nên hai giống có thể khác nhau về đặc điểm sinh trưởng, khả năng thích nghi, kích thước cơ thể, kích thước kén và yêu cầu dụng cụ lên né.

TẰM ĐẦU 9 VÀ TẰM ĐẦU 7 LÀ GÌ?
Tằm đầu 9 và tằm đầu 7 đều là các tổ hợp tằm lưỡng hệ lai giữa hai dòng 932 và 7532. Tuy nhiên, hai tổ hợp này khác nhau ở chiều lai bố mẹ.
Tằm đầu 9, thường được ký hiệu là 932 x 7532, có mẹ là dòng 932 và bố là dòng 7532.
Tằm đầu 7, thường được ký hiệu là 7532 x 932, có mẹ là dòng 7532 và bố là dòng 932.
Sự khác nhau về chiều lai có thể làm thay đổi một số đặc điểm biểu hiện ở đời con, đặc biệt là các tính trạng liên quan đến sức sinh trưởng, khả năng thích nghi, kích thước cơ thể, độ đồng đều và tiềm năng tạo kén. Vì vậy, khi chọn giống tằm, bà con không nên chỉ nhìn tên tổ hợp, mà cần hiểu giống nào phù hợp với vùng nuôi, mùa vụ, điều kiện nhà tằm và khả năng chăm sóc của mình.
SỰ KHÁC BIỆT VỀ DI TRUYỀN GIỮA ĐẦU 9 VÀ ĐẦU 7
Về bản chất, tằm đầu 9 và đầu 7 cùng sử dụng hai dòng bố mẹ là 932 và 7532, nhưng khác thứ tự lai. Với tằm đầu 9, dòng 932 đóng vai trò mẹ; còn với tằm đầu 7, dòng 7532 đóng vai trò mẹ.
Trong lai giống, dòng mẹ có thể ảnh hưởng đến một số đặc điểm biểu hiện của đời con, bao gồm sức sống ban đầu, khả năng thích nghi, tính ổn định và một số biểu hiện sinh trưởng. Điều này có thể liên quan đến yếu tố di truyền theo dòng mẹ và sự tương tác giữa hai dòng bố mẹ trong tổ hợp lai.
Nói đơn giản, cùng là 932 và 7532 nhưng đảo chiều lai có thể tạo ra hai nhóm tằm có tính chất thực tế khác nhau. Đây là lý do bà con thấy tằm đầu 9 và đầu 7 không hoàn toàn giống nhau khi đưa vào sản xuất.
ĐẶC ĐIỂM CỦA TẰM ĐẦU 9 – 932 X 7532
Tằm đầu 9 thường được đánh giá là có sức sinh trưởng mạnh, ăn lá tốt, phát triển nhanh và cơ thể thường to hơn tằm đầu 7. Trong điều kiện chăm sóc phù hợp, tằm đầu 9 có thể cho kén lớn hơn và tiềm năng năng suất kén cao hơn một chút.
Tằm đầu 9 thường phù hợp hơn với những vùng có khí hậu mát, lạnh hoặc điều kiện thời tiết có sự dao động nhất định giữa ngày và đêm. Với những vùng cao, vùng mát hoặc mùa vụ có nhiệt độ thấp hơn, tằm đầu 9 có thể là lựa chọn đáng cân nhắc nếu người nuôi có nguồn lá dâu tốt, nhà tằm sạch, thông thoáng và quy trình chăm sóc ổn định.
Tuy nhiên, do tằm đầu 9 thường to con hơn nên khi lên né cần chú ý lựa chọn loại né phù hợp. Nếu dùng né có lỗ quá nhỏ, tằm dễ tạo kén chật, kén vuông, kén méo hoặc kén không đạt hình dạng đẹp. Đây là điểm kỹ thuật bà con cần lưu ý khi nuôi giống tằm này.
ĐẶC ĐIỂM CỦA TẰM ĐẦU 7 – 7532 X 932
Tằm đầu 7 thường có tốc độ ăn và phát triển chậm hơn tằm đầu 9 một chút, cơ thể và kén có thể nhỏ hơn. Tuy nhiên, giống này có thể cho đàn tằm tương đối ổn định, dễ quản lý trong một số điều kiện nuôi phù hợp.
Tằm đầu 7 thường thích hợp hơn với những vùng có khí hậu nóng hơn, độ ẩm không quá cao và thời tiết ít biến động mạnh giữa ngày và đêm. Với các vùng nuôi có điều kiện nhà tằm kiểm soát tốt, nguồn lá dâu ổn định và người nuôi cần một giống dễ chăm, tằm đầu 7 vẫn là lựa chọn phù hợp.
So với đầu 9, tằm đầu 7 có thể ít áp lực hơn về kích thước né vì cơ thể và kén thường nhỏ hơn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là có thể dùng né bẩn, né ẩm hoặc né không đúng kỹ thuật. Dù nuôi giống nào, né vẫn phải sạch, khô, không mùi sát trùng và phù hợp với kích thước tằm chín.
BẢNG SO SÁNH TẰM ĐẦU 9 VÀ TẰM ĐẦU 7
|
Tiêu chí |
Tằm đầu 9 – 932 x 7532 |
Tằm đầu 7 – 7532 x 932 |
|---|---|---|
|
Chiều lai |
Mẹ 932, bố 7532 |
Mẹ 7532, bố 932 |
|
Tốc độ ăn |
Thường ăn mạnh hơn |
Chậm hơn một chút |
|
Tốc độ phát triển |
Có thể nhanh hơn |
Ổn định, chậm hơn nhẹ |
|
Kích thước cơ thể |
Thường to hơn |
Nhỏ hơn một chút |
|
Kích thước kén |
Có thể lớn hơn |
Có thể đồng đều, nhỏ hơn nhẹ |
|
Khả năng thích nghi |
Phù hợp vùng mát, lạnh, thời tiết biến động |
Phù hợp vùng nóng hơn, ít biến động |
|
Yêu cầu né |
Nên dùng né lỗ phù hợp, tránh kén vuông |
Dễ chọn né hơn nhưng vẫn cần đúng kỹ thuật |
|
Phù hợp với |
Hộ có lá tốt, nhà tằm ổn định, muốn kén lớn |
Hộ cần đàn tằm ổn định, điều kiện nóng hơn |
NÊN CHỌN TẰM ĐẦU 9 HAY ĐẦU 7?
Không có giống nào tốt tuyệt đối cho mọi vùng và mọi mùa. Giống tằm phù hợp là giống phù hợp với điều kiện thực tế của người nuôi.
Nếu vùng nuôi có khí hậu mát, lạnh hơn, biên độ nhiệt ngày đêm rõ, nhà tằm kiểm soát tốt, nguồn lá dâu đảm bảo và người nuôi muốn hướng đến kén lớn, có thể ưu tiên tằm đầu 9.
Nếu vùng nuôi nóng hơn, thời tiết tương đối ổn định, người nuôi cần đàn tằm dễ quản lý hơn và muốn giảm áp lực về kích thước kén quá lớn, có thể cân nhắc tằm đầu 7.
Dù chọn đầu 9 hay đầu 7, yếu tố quyết định cuối cùng vẫn là kỹ thuật nuôi: lá dâu sạch, nhà tằm thông thoáng, mật độ phù hợp, vệ sinh sát trùng đúng, theo dâu cho tằm ngủ đều, phòng bệnh đúng thời điểm và lên né đúng kỹ thuật.
LƯU Ý KHI NUÔI TẰM ĐẦU 9: CẦN CHỌN NÉ PHÙ HỢP
Một điểm rất quan trọng khi nuôi tằm đầu 9 là giống này thường to con hơn tằm đầu 7. Khi tằm chín và lên né, nếu dùng loại né có lỗ quá nhỏ, tằm có thể khó tạo kén tròn đẹp, dễ xuất hiện tình trạng kén bị ép, kén vuông, kén méo hoặc kén không đều.
Vì vậy, khi nuôi tằm đầu 9, bà con nên chọn loại né có kích thước lỗ phù hợp với thân tằm và kích thước kén. Né cần sạch, khô, thoáng, không còn tơ gốc, phân, nước tiểu, mùi tằm cũ hoặc mùi hóa chất sát trùng. Né tốt giúp tằm vào né đều, nhả tơ thuận lợi và tạo kén đẹp hơn.
Tây Nguyên Silk hiện có các dòng né gỗ phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng, giúp bà con thuận tiện hơn trong thao tác lên né và thu hoạch kén.
NÉ 85 TNS VÀ NÉ 75 TNS NÊN DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?
Né gỗ đôi 85 TNS phù hợp với người có sức thao tác tốt như đàn ông, thanh niên hoặc phụ nữ quen làm việc nặng. Ưu điểm là diện tích sử dụng lớn hơn, phù hợp cho hộ nuôi cần tối ưu công lên né và quản lý số lượng tằm nhiều hơn.
Tham khảo sản phẩm: Né gỗ đôi 85 TNS – gỗ bạch đàn đỏ
Né gỗ đôi 75 TNS phù hợp hơn với phụ nữ, người lớn tuổi hoặc những hộ muốn thao tác nhẹ hơn. Kích thước vừa phải giúp dễ di chuyển, dễ xếp đặt và thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng.
Tham khảo sản phẩm: Né gỗ đôi 75 TNS – gỗ bạch đàn đỏ
Khi chọn né, bà con không nên chỉ nhìn kích thước né mà cần cân nhắc giống tằm, số lượng tằm, sức người thao tác, diện tích nhà tằm và cách bố trí khi lên né.
TẰM CON TUỔI 3 ĐẦU 9 CỦA TÂY NGUYÊN SILK
Tây Nguyên Silk cung cấp tằm con tuổi 3 giống đầu 9 chất lượng cao, phù hợp cho các hộ nuôi cần nguồn tằm khỏe, đồng đều và có tiềm năng tạo kén tốt khi được chăm sóc đúng kỹ thuật.
Khi nhận tằm tuổi 3, bà con cần chuẩn bị sẵn nhà tằm, lá dâu, dụng cụ, nhiệt kế – ẩm kế, vôi, sản phẩm sát trùng, sản phẩm phòng bệnh và né phù hợp cho giai đoạn lên né. Không nên đợi đến khi tằm bước vào tuổi 4–5 hoặc sắp chín mới chuẩn bị vật tư vì lúc đó rất dễ bị động.
Tham khảo sản phẩm: Tằm con tuổi 3 – con giống đầu 9 chất lượng cao
KỸ THUẬT NUÔI VẪN QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG
Giống tốt là điều kiện quan trọng, nhưng không thay thế được kỹ thuật nuôi. Nếu lá dâu bẩn, nhà tằm ẩm bí, mật độ quá dày, không thay phân đúng lúc, không sát trùng kỹ hoặc lên né sai thời điểm thì dù là tằm đầu 9 hay đầu 7 cũng khó đạt năng suất tốt.
Ngược lại, nếu người nuôi có nguồn lá dâu tốt, nhà tằm thông thoáng, chăm sóc đều, phòng bệnh đúng và lên né đúng kỹ thuật, cả hai giống đều có thể mang lại hiệu quả kinh tế.
Vì vậy, chọn giống chỉ là bước đầu. Quản lý tốt toàn bộ lứa nuôi mới là yếu tố quyết định lợi nhuận cuối cùng.
BÀI VIẾT VÀ SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Bà con có thể tham khảo thêm Tằm con tuổi 3 – con giống đầu 9 chất lượng cao, Né gỗ đôi 85 TNS – gỗ bạch đàn đỏ, Né gỗ đôi 75 TNS – gỗ bạch đàn đỏ, nhóm Tây Nguyên Silk Nuôi Tằm, nhóm Sinh Lý Con Tằm, nhóm Bệnh Trên Tằm Và Phòng Trị và nhóm Thiết Kế - Vận Hành Nhà Nuôi Tằm.
Tằm đầu 9 và tằm đầu 7 đều là tổ hợp lai giữa hai dòng 932 và 7532, nhưng khác chiều lai bố mẹ nên có thể khác nhau về sức sinh trưởng, tốc độ ăn, khả năng thích nghi, kích thước cơ thể, kích thước kén và yêu cầu lên né.
Tằm đầu 9 thường to con hơn, ăn mạnh hơn, phù hợp hơn với vùng mát hoặc điều kiện thời tiết có biến động, nhưng cần chú ý chọn né phù hợp để hạn chế kén vuông, kén méo. Tằm đầu 7 có thể phù hợp hơn với vùng nóng hơn, thời tiết ổn định hơn và điều kiện nuôi cần sự dễ quản lý.
Dù chọn giống nào, muốn có kén tốt vẫn phải bắt đầu từ lá dâu sạch, nhà tằm thông thoáng, quy trình chăm sóc đúng, phòng bệnh hợp lý và dụng cụ lên né phù hợp.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Nếu bà con cần tư vấn chọn giống tằm, kỹ thuật nuôi tằm tuổi 3–4–5, cách lên né hoặc lựa chọn né phù hợp cho từng giống tằm, vui lòng liên hệ:
Tây Nguyên Silk – Tư vấn kỹ thuật nuôi tằm hiện đại – miễn phí
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
- KÉN TẰM TO, VỎ DÀY, TƠ NHIỀU ĐẾN TỪ ĐÂU? HIỂU ĐÚNG VỀ TUYẾN TƠ, DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE CON TẰM (06.08.2026)
- NGHIÊN CỨU CỦA FUKUDA VỀ HORMONE ĐIỀU KHIỂN LỘT XÁC VÀ BIẾN THÁI Ở TẰM (14.05.2026)
- VAI TRÒ CỦA HORMONE TRONG SINH TRƯỞNG VÀ LỘT XÁC CỦA TẰM (14.05.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN CỦA TẰM HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (14.05.2026)
- KHẢ NĂNG THÍCH NGHI SINH LÝ CỦA CÁC GIỐNG TẰM KHÁC NHAU (22.02.2026)
- BẢN CHẤT TẰM TỰ TIẾT ECDYSONE – VÌ SAO LẠM DỤNG ECDYSONE NHÂN TẠO CẦN CÂN NHẮC? (09.02.2026)
- MỐI LIÊN HỆ GIỮA DINH DƯỠNG VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG TẰM (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS SINH LÝ ĐẾN MIỄN DỊCH CỦA TẰM (08.02.2026)
- CƠ CHẾ TẰM CHỐNG LẠI VI KHUẨN, VIRUS, NẤM (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM KHÔNG CÓ MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG NHƯ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG? (08.02.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM YẾU SINH LÝ CHO KÉN NHỎ, SỢI NGẮN (08.02.2026)
- CÁC YẾU TỐ SINH LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ DÀI VÀ ĐỘ BỀN SỢI TƠ (08.02.2026)
- PROTEIN FIBROIN VÀ SERICIN ĐƯỢC TỔNG HỢP RA SAO? (08.02.2026)
- QUÁ TRÌNH SINH LÝ TẠO SỢI TƠ DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM CÓ TUYẾN TƠ ĐẦY, KHOẺ MẠNH NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ TẠO KÉN? (08.02.2026)
- TUYẾN TƠ CỦA TẰM DÂU: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG TỚI SINH LÝ VÀ HÀNH VI TẰM (07.02.2026)
- VÌ SAO TẰM STRESS KHI BỊ RUNG, ỒN, THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG (07.02.2026)
- CƠ CHẾ CÁC PHẢN XẠ ĂN, LỘT XÁC VÀ NÉ ÁNH SÁNG CỦA TẰM (07.02.2026)
- HỆ THẦN KINH CỦA TẰM DÂU CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? (07.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ ĐỘC (NH₃, CO₂) TRONG NHÀ NUÔI TẰM (06.02.2026)
- CƠ CHẾ BÀI TIẾT VÀ THẢI ĐỘC CỦA CƠ THỂ TẰM (06.02.2026)
- HỆ TUẦN HOÀN MỞ CỦA TẰM DÂU HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (05.02.2026)
- VÌ SAO ĐỘ ẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN SỨC KHOẺ TẰM (05.02.2026)
- CƠ CHẾ HÔ HẤP QUA HỆ THỐNG KHÍ QUẢN CỦA TẰM (05.02.2026)
- SINH LÝ HẤP THU VÀ CHUYỂN HOÁ DINH DƯỠNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- CÂN BẰNG DINH DƯỠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÍCH THƯỚC KÉN RA SAO? (05.02.2026)
- VITAMIN CẦN THIẾT CHO TẰM VÀ BIỂU HIỆN KHI THIẾU (05.02.2026)
- KHOÁNG CHẤT ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA CARBOHYDRATE TRONG TĂNG TRỌNG VÀ TẠO KÉN (05.02.2026)
- NHU CẦU LƯỢNG LÁ DÂU QUA TỪNG TUỔI TẰM (04.02.2026)
- NHU CẦU PROTEIN CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM (29.01.2026)
- VÌ SAO TẰM RẤT NHẠY CẢM VỚI VI KHUẨN VÀ NẤM ĐƯỜNG RUỘT (29.01.2026)
- CƠ CHẾ TIÊU HOÁ CELLULOSE, PROTEIN VÀ ĐƯỜNG TỪ LÁ DÂU (29.01.2026)
- RUỘT GIỮA TẰM DÂU VÀ MÔI TRƯỜNG KIỀM pH 10–11 (29.01.2026)
- CẤU TẠO HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM DÂU (29.01.2026)
- MỐI QUAN HỆ GIỮA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG KÉN (29.01.2026)
- CÁC GIAI ĐOẠN NHẠY CẢM NHẤT TRONG SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (28.01.2026)
- SINH LÝ LỘT XÁC VÀ VAI TRÒ CỦA HORMONE ECDYSONE (28.01.2026)
- TẠI SAO TẰM CHỈ LỚN SAU KHI LỘT XÁC? (28.01.2026)
- CƠ CHẾ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (28.01.2026)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM DÂU VÀ CÁC LOÀI TẰM HOANG (ERI, TUSSAH…) (28.01.2026)
- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC KHIẾN TẰM DÂU CHỈ ĂN LÁ DÂU (28.01.2026)
- VÒNG ĐỜI TẰM DÂU: TRỨNG – ẤU TRÙNG – NHỘNG – NGÀI (28.01.2026)
- TẰM DÂU LÀ GÌ? VỊ TRÍ PHÂN LOẠI SINH HỌC CỦA BOMBYX MORI (28.01.2026)
- PHẦN KẾT – TÀI LIỆU THAM KHẢO – PHỤ LỤC (18.01.2026)
- CHƯƠNG 15: KẾT LUẬN KHOA HỌC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 14: LIÊN KẾT SINH LÝ GIỮA CÁC HỆ CƠ QUAN Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 13: HỆ THẦN KINH VÀ ĐIỀU HÒA HÀNH VI Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 12: HỆ NỘI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA LỘT XÁC – HÓA NHỘNG Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 11: HỆ TUYẾN TƠ VÀ SINH HỌC PROTEIN TƠ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 10: MÔ MỠ Ở TẰM DÂU: TRUNG TÂM CHUYỂN HÓA, MIỄN DỊCH VÀ TẠO NỀN CHO TUYẾN TƠ (18.01.2026)
- CHƯƠNG 9: HỆ BÀI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA NƯỚC – ION Ở TẰM DÂU: CƠ SỞ SINH LÝ QUAN TRỌNG TRONG NUÔI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 8: HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT VÀ SINH THÁI VI SINH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 7: RUỘT GIỮA, pH KIỀM VÀ MÀNG PERITROPHIC Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 6: HỆ TIÊU HÓA TỔNG QUÁT Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 5: HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 4: KHOANG CƠ THỂ, HỆ TUẦN HOÀN MỞ VÀ HEMOLYMPH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 3: HỆ HÔ HẤP KHÍ QUẢN VÀ SINH LÝ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 2: GIẢI PHẪU NGOÀI VÀ HỆ BAO CƠ THỂ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SINH HỌC VÀ NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ CƠ THỂ TẰM DÂU (18.01.2026)
- GIÁO TRÌNH SINH HỌC VÀ SINH LÝ HỌC CƠ THỂ TẰM DÂU – CƠ SỞ KHOA HỌC CHO NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- KHI NÀO TẰM NHẢ TƠ CHÂN – QUÁ TRÌNH NHẢ TƠ CỦA TẰM TRONG VÒNG ĐỜI (16.08.2025)
- DANH SÁCH MÙI VÀ HOẠT CHẤT CÓ NGUY CƠ GÂY HẠI TRONG CHĂN NUÔI TẰM (16.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN ĂN GÌ? CÁC LOẠI LÁ PHÙ HỢP CHO NUÔI TẰM ERI HIỆU QUẢ (09.08.2025)
- TÌM HIỂU VÒNG ĐỜI CỦA TẰM LÁ SẮN (SAMIA RICINI) – CƠ SỞ SINH HỌC CHO NUÔI TẰM ERI (09.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN LÀ GÌ? (09.08.2025)
- CƠ CHẾ TIẾT ECDYSONE VÀ QUÁ TRÌNH LỘT XÁC Ở TẰM (TUỔI 1–4) (07.08.2025)
- CƠ CHẾ SINH LÝ KHI TẰM CHÍN – VÌ SAO TẰM MUỐN NHẢ TƠ VÀ TÌM NÉ QUẤN KÉN? (07.08.2025)
- CẤU TẠO ĐẦU VÀ NGỰC CỦA TẰM – CHI TIẾT GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG (04.08.2025)
- HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM – CẤU TẠO, CHỨC NĂNG VÀ CÁCH PHỤC HỒI SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH (20.07.2025)
- TẰM CHỈ ĂN LÁ DÂU? SỰ THẬT BẤT NGỜ VÀ BƯỚC TIẾN TỪ THỨC ĂN NHÂN TẠO CHO TẰM (17.06.2025)
- TỔNG QUAN HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM: TỪ LÁ DÂU ĐẾN DINH DƯỠNG TẠO KÉN (17.01.2025)
- VÌ SAO GỌI LÀ GIỐNG TẰM LƯỠNG QUẢNG? NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ TRONG NUÔI TẰM (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ TẰM LƯỠNG HỆ VÀ TẰM TỨ NGUYÊN: KHÁC NHAU Ở ĐIỂM NÀO? (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI GIỐNG TẰM PHỔ BIẾN HIỆN NAY (07.01.2025)
- LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT TẰM NGỦ? DẤU HIỆU QUAN TRỌNG CHO NGƯỜI MỚI NUÔI TẰM (06.01.2025)
- TẰM LỘT XÁC VÀO THỜI ĐIỂM NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (27.12.2024)
- TUỔI 5 ĂN RỖI: CHU KỲ TẰM ĂN VÀ NGHỈ NGƠI DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (19.12.2024)
- CẤU TẠO VÀ CƠ CHẾ NHẢ TƠ CỦA TẰM: VÌ SAO CON TẰM CÓ THỂ TẠO RA SỢI TƠ DÀI HÀNG TRĂM MÉT? (18.12.2024)
- TẰM DÂU CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ SẮN VÀ TẰM SẮN CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ DÂU KHÔNG? (17.12.2024)
- SINH LÝ CƠ BẢN CỦA TẰM DÂU (16.12.2024)
- CÁCH NHẬN BIẾT TẰM CHÍN (21.11.2024)
- CON TẰM CÓ BAO NHIÊU ĐỐT? (08.11.2024)
- TẰM LỘT XÁC KHI NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (13.10.2024)
- TẰM SỢ NHỮNG HÓA CHẤT NÀO? (25.07.2024)
- TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI KHÁC NHAU THẾ NÀO? (25.07.2024)
- QUÁ TRÌNH SINH SẢN CỦA TẰM DÂU (25.07.2024)
- CÁCH PHÂN BIỆT TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI (25.07.2024)
- VÌ SAO TẰM NHỎ CẦN NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM CAO HƠN TẰM LỚN? (25.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM THEO TUỔI TẰM (25.06.2024)
- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TẰM DÂU (25.06.2024)
- TẰM CÓ NGHE ĐƯỢC ÂM THANH KHÔNG? (25.06.2024)
- TẰM CÓ BAO NHIÊU CHÂN? (18.06.2024)
- CẤU TẠO DA TẰM DÂU (18.06.2024)
- TRÊN ĐẦU TẰM GỒM NHỮNG BỘ PHẬN GÌ? (18.06.2024)
- NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO TRONG LÁ DÂU TẠO RA DINH DƯỠNG CHO TẰM? (18.06.2024)
- QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA LÁ DÂU CỦA TẰM DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- TẰM TÌM KIẾM THỨC ĂN NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- VÒNG ĐỜI CỦA CON TẰM TRẢI QUA NHỮNG GIAI ĐOẠN NÀO? (15.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ GIỚI HẠN CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT CỦA TẰM ĐỂ SINH SỐNG VÀ TẠO KÉN (13.06.2024)
- TRONG HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM CÓ NHỮNG LOẠI VI SINH NÀO? (13.06.2024)
- TẰM CÓ TIỂU KHÔNG? (09.06.2024)
- VÌ SAO TẰM LẠI CÓ “MÁU” MÀU XANH? (09.06.2024)
- HỆ HÔ HẤP CỦA TẰM DÂU (03.06.2024)
- TÌM HIỂU VỀ HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM DÂU (02.06.2024)






