Quá trình sinh sản của tằm dâu (Bombyx mori) diễn ra ở giai đoạn ngài, sau khi tằm đã hoàn thành quá trình làm kén và hóa nhộng. Ngài đực giao phối với ngài cái cùng loài, sau đó ngài cái đẻ trứng để bắt đầu một vòng đời mới. Hiểu đúng quá trình giao phối, đẻ trứng và phát triển phôi giúp người nuôi nắm được nền tảng của sản xuất trứng giống, chọn giống và quản lý chất lượng lứa tằm sau.

1. SINH SẢN CỦA TẰM DIỄN RA Ở GIAI ĐOẠN NÀO?
Tằm dâu trải qua biến thái hoàn toàn, gồm bốn giai đoạn chính: trứng, ấu trùng, nhộng và ngài. Trong đó, giai đoạn sinh sản chỉ diễn ra ở giai đoạn ngài, tức bướm tằm trưởng thành.
Ở giai đoạn ấu trùng, tằm chỉ tập trung ăn lá dâu, tăng trưởng, lột xác và phát triển tuyến tơ. Khi tằm chín, tằm nhả tơ làm kén, sau đó hóa nhộng bên trong kén. Nếu kén không bị xử lý nhiệt để lấy tơ, nhộng sẽ tiếp tục phát triển thành ngài và chui ra khỏi kén.
Ngài tằm trưởng thành không ăn lá dâu, cũng gần như không ăn uống. Chức năng chính của ngài là giao phối và đẻ trứng. Đây là giai đoạn cuối của vòng đời tằm, đồng thời là điểm khởi đầu cho thế hệ tằm mới.
2. NGÀI ĐỰC VÀ NGÀI CÁI TÌM NHAU NHƯ THẾ NÀO?
Sau khi vũ hóa, tức chui ra khỏi kén, ngài đực và ngài cái sẽ thực hiện hành vi giao phối. Ở tằm dâu, ngài cái thường có bụng to hơn, ít di chuyển hơn, vì bên trong bụng chứa nhiều trứng. Ngài đực thường nhỏ hơn, linh hoạt hơn và hoạt động mạnh hơn để tìm ngài cái.
Ngài cái tiết ra pheromone sinh dục, trong đó bombykol là chất dẫn dụ sinh dục nổi tiếng ở tằm dâu. Pheromone này không nên gọi đơn giản là “hormone mùi”, mà chính xác hơn là chất tín hiệu hóa học giúp ngài đực nhận biết và tìm đến ngài cái.
Ngài đực có râu phát triển, rất nhạy với pheromone do ngài cái phát ra. Khi nhận được tín hiệu, ngài đực vỗ cánh, di chuyển và tìm ngài cái để giao phối. Đây là tập tính sinh sản tự nhiên của tằm dâu.
Một điểm cần hiểu đúng là ngài tằm cái chỉ giao phối với ngài tằm đực cùng loài, không giao phối với các loại bướm đêm khác. Tằm nuôi Bombyx mori đã được thuần hóa rất sâu, khả năng bay và tự tồn tại ngoài tự nhiên bị suy giảm mạnh, nên quá trình sinh sản trong sản xuất giống thường cần được con người quản lý.
3. QUÁ TRÌNH GIAO PHỐI CỦA NGÀI TẰM
Sau khi ngài đực tìm được ngài cái, hai con sẽ ghép đôi và giao phối. Quá trình giao phối có thể kéo dài vài giờ, tùy giống tằm, sức khỏe ngài, nhiệt độ, độ ẩm và điều kiện môi trường.
Trong thời gian giao phối, tinh trùng từ ngài đực được chuyển sang cơ quan sinh sản của ngài cái. Sau khi giao phối hoàn tất, ngài cái có khả năng đẻ trứng đã được thụ tinh. Đây là điều kiện cần để trứng phát triển thành phôi và nở thành tằm con.
Trong sản xuất trứng giống, người làm giống thường chọn ngài đực và ngài cái từ những kén khỏe, đồng đều, không bệnh, không dị dạng. Việc chọn bố mẹ tốt rất quan trọng, vì chất lượng đàn bố mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sức khỏe tằm con và độ đồng đều của lứa nuôi sau.
4. NGÀI CÁI ĐẺ TRỨNG NHƯ THẾ NÀO?
Sau khi giao phối, ngài cái bắt đầu đẻ trứng. Một ngài cái khỏe có thể đẻ khoảng 300–500 trứng, tùy giống, điều kiện nuôi, sức khỏe ngài mẹ và chất lượng dinh dưỡng trong giai đoạn ấu trùng trước đó.
Trứng thường được đẻ thành từng cụm hoặc rải trên bề mặt giấy, vải, khay đẻ hoặc vật liệu được chuẩn bị sẵn. Trong sản xuất giống, người ta thường cho ngài cái đẻ trên giấy hoặc vật liệu sạch để dễ thu trứng, kiểm tra, bảo quản và ấp nở.
Thời gian đẻ trứng thường tập trung trong 1–2 ngày sau giao phối. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ sinh sản, ngài cái yếu dần và chết. Ngài đực sau giao phối cũng không sống lâu, vì giai đoạn ngài trưởng thành chỉ có chức năng sinh sản, không còn chức năng ăn và tăng trưởng như giai đoạn tằm non.
5. TRỨNG TẰM SAU KHI ĐẺ CÓ ĐẶC ĐIỂM GÌ?
Trứng tằm dâu có kích thước nhỏ, thường khoảng 1 mm, hình bầu dục hơi dẹt. Màu sắc trứng thay đổi theo trạng thái phát triển và loại trứng. Trứng mới đẻ có thể có màu vàng nhạt hoặc trắng ngà. Sau đó, nếu trứng đã thụ tinh và phát triển bình thường, màu trứng có thể chuyển sẫm hơn tùy giống và trạng thái sinh lý.
Trong sản xuất tằm giống, cần phân biệt trứng đã thụ tinh, trứng không thụ tinh, trứng nghỉ và trứng không nghỉ. Trứng đã thụ tinh có khả năng phát triển thành phôi và nở thành tằm con. Trứng không thụ tinh thường không phát triển bình thường. Một số giống tằm có trứng nghỉ cần qua giai đoạn xử lý hoặc bảo quản thích hợp trước khi ấp nở, trong khi trứng không nghỉ có thể phát triển liên tục và nở sau một thời gian ngắn.
Chất lượng trứng phụ thuộc rất lớn vào sức khỏe của ngài bố mẹ. Nếu tằm bố mẹ ở giai đoạn ấu trùng bị thiếu dinh dưỡng, bệnh, stress, lá dâu kém hoặc môi trường nuôi không ổn định, chất lượng trứng có thể giảm, tỷ lệ nở thấp hơn và tằm con yếu hơn.
6. TRỨNG TẰM PHÁT TRIỂN THÀNH TẰM CON NHƯ THẾ NÀO?
Sau khi được đẻ ra, trứng đã thụ tinh bắt đầu phát triển phôi bên trong. Phôi sử dụng nguồn dinh dưỡng dự trữ trong trứng để hình thành cơ thể tằm con. Khi phôi phát triển hoàn chỉnh, tằm con sẽ cắn vỏ trứng và chui ra ngoài.
Thời gian trứng nở phụ thuộc vào giống tằm, loại trứng, nhiệt độ, độ ẩm và điều kiện bảo quản. Trong điều kiện ấp phù hợp, trứng có thể nở sau khoảng 9–12 ngày đối với nhiều lứa trứng không nghỉ. Tuy nhiên, với trứng nghỉ hoặc trứng giống đã qua xử lý bảo quản lạnh, thời gian quản lý sẽ khác và cần tuân theo quy trình của đơn vị cung cấp giống.
Điều kiện ấp trứng thường cần sạch, thoáng, nhiệt độ ổn định, độ ẩm phù hợp và ánh sáng không quá gắt. Nếu quá khô, phôi có thể phát triển kém hoặc tằm con nở yếu. Nếu quá ẩm và bí, trứng dễ bị nấm, mốc hoặc nở không đồng đều.
Khi trứng bắt đầu nở rộ, người nuôi cần chuẩn bị sẵn lá dâu non, sạch, mềm và phù hợp với tằm con. Tằm mới nở rất nhỏ, yếu và cần thức ăn an toàn để bắt đầu vòng đời mới.
7. VÌ SAO TẰM NUÔI PHỤ THUỘC VÀO CON NGƯỜI TRONG SINH SẢN?
Tằm dâu Bombyx mori là loài đã được thuần hóa sâu qua thời gian dài. So với nhiều loài bướm đêm hoang dã, ngài tằm nuôi có khả năng bay kém, tự kiếm ăn kém và phụ thuộc mạnh vào điều kiện do con người tạo ra.
Trong tự nhiên, tằm nuôi rất khó tự duy trì quần thể ổn định nếu không có sự chăm sóc. Từ giai đoạn trứng, tằm con, tằm lớn, lên né, hóa nhộng, vũ hóa, giao phối đến đẻ trứng đều cần điều kiện phù hợp. Con người phải chuẩn bị nguồn giống, lá dâu, nhà nuôi, dụng cụ, môi trường, khâu chọn kén giống và quản lý trứng.
Chính sự phụ thuộc này là kết quả của quá trình thuần hóa. Tằm dâu đổi khả năng tự tồn tại ngoài tự nhiên để đạt năng suất tơ cao hơn, tạo kén tốt hơn và phù hợp hơn với sản xuất của con người.
8. Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH SINH SẢN TRONG SẢN XUẤT GIỐNG
Trong nuôi tằm thương phẩm, người nuôi thường mua trứng giống hoặc tằm con từ cơ sở giống, sau đó tập trung vào nuôi lấy kén. Tuy nhiên, với sản xuất giống, quá trình sinh sản của ngài tằm là khâu rất quan trọng.
Muốn có trứng tốt, trước hết phải có đàn tằm bố mẹ khỏe. Đàn bố mẹ cần được nuôi bằng lá dâu tốt, môi trường ổn định, ít bệnh, đồng đều và không bị stress nặng. Kén giống phải được chọn từ những cá thể khỏe, không dị dạng, không nhiễm bệnh và có đặc điểm phù hợp với mục tiêu giống.
Sau khi ngài nở, cần ghép đôi đúng thời điểm, để ngài giao phối đủ thời gian, sau đó cho ngài cái đẻ trứng trên vật liệu sạch. Trứng cần được thu, xử lý, bảo quản và ấp theo đúng quy trình kỹ thuật. Nếu một khâu trong chuỗi này làm sai, chất lượng trứng giống và sức khỏe tằm con có thể bị ảnh hưởng.
Vì vậy, sản xuất trứng tằm không chỉ là để ngài cái đẻ trứng, mà là một quy trình giống có kiểm soát, bắt đầu từ nuôi đàn bố mẹ, chọn kén, quản lý ngài, giao phối, đẻ trứng, xử lý trứng và kiểm tra tỷ lệ nở.
9. NHỮNG LƯU Ý KHI QUẢN LÝ NGÀI ĐẺ TRỨNG
Khu vực cho ngài giao phối và đẻ trứng cần sạch, thoáng, yên tĩnh, tránh kiến, gián, thằn lằn, chuột và các tác nhân gây hại. Không nên để khu vực này có mùi hóa chất, thuốc xịt côn trùng, nước hoa, khói thuốc, sơn, xăng dầu hoặc chất sát trùng tồn dư.
Ngài tằm rất nhạy ở giai đoạn sinh sản. Nếu môi trường quá nóng, quá khô, quá ẩm, có gió mạnh hoặc nhiều mùi lạ, quá trình giao phối và đẻ trứng có thể bị ảnh hưởng. Trứng đẻ ra cũng cần được giữ sạch, không bị ẩm mốc và không bị kiến hoặc côn trùng khác gây hại.
Trong điều kiện sản xuất giống chuyên nghiệp, cần ghi chép rõ nguồn kén bố mẹ, ngày ngài nở, thời gian ghép đôi, thời gian đẻ trứng, số lượng trứng, tỷ lệ trứng thụ tinh và tỷ lệ nở. Những dữ liệu này giúp đánh giá chất lượng giống và cải thiện quy trình qua từng lứa.
TÓM TẮT BÀI VIẾT
Quá trình sinh sản của tằm dâu diễn ra ở giai đoạn ngài. Sau khi tằm làm kén và hóa nhộng, nếu không bị xử lý nhiệt, nhộng sẽ phát triển thành ngài. Ngài cái tiết pheromone sinh dục để thu hút ngài đực. Ngài đực tìm đến ngài cái, giao phối trong vài giờ, sau đó ngài cái đẻ trứng.
Một ngài cái có thể đẻ khoảng 300–500 trứng trong 1–2 ngày. Trứng đã thụ tinh sẽ phát triển phôi và nở thành tằm con nếu được ấp trong điều kiện phù hợp. Tằm con sau khi nở bắt đầu ăn lá dâu và mở ra một vòng đời mới.
Tằm cái giao phối với ngài đực cùng loài Bombyx mori, không giao phối với các loài bướm đêm khác. Do tằm nuôi đã được thuần hóa sâu, quá trình sinh sản, chọn giống, ấp trứng và nuôi tằm con đều phụ thuộc nhiều vào sự quản lý của con người.
BÀI VIẾT VÀ SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Người đọc có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan trên website Tây Nguyên Silk:
Tằm đực và tằm cái khác nhau thế nào?
Chương 1. Tổng quan sinh học và nguyên lý thiết kế cơ thể tằm dâu
Chương 12. Hệ nội tiết và điều hòa lột xác – hóa nhộng ở tằm dâu
Chương 13. Hệ thần kinh và điều hòa hành vi ở tằm dâu
Sản phẩm và nhóm giải pháp kỹ thuật liên quan:
Dinh dưỡng bổ sung cho tằm tuổi 4–5 Grown Super: hỗ trợ dinh dưỡng, thể trạng, sức đề kháng và quá trình phát triển tuyến tơ trong giai đoạn tằm lớn.
Nano Silver 500ppm – dung dịch sát trùng khi đang nuôi tằm: hỗ trợ giảm áp lực vi khuẩn, nấm và mầm bệnh trong nhà tằm khi sử dụng đúng hướng dẫn.
Tây Nguyên Silk Nuôi Tằm: nhóm sản phẩm, dụng cụ, vật tư và giải pháp kỹ thuật phục vụ nuôi tằm hiện đại.
TÂY NGUYÊN SILK – ĐỒNG HÀNH CÙNG NUÔI TẰM KHOA HỌC
Tây Nguyên Silk xây dựng hệ thống kiến thức nuôi tằm dựa trên nền tảng sinh học, sinh lý học và thực tiễn sản xuất tại Việt Nam. Hiểu đúng quá trình sinh sản của tằm giúp người nuôi thấy rõ vòng đời tằm không chỉ bắt đầu từ trứng, mà còn phụ thuộc vào chất lượng đàn bố mẹ, kén giống, ngài giao phối, điều kiện đẻ trứng và kỹ thuật ấp trứng.
Trong sản xuất tằm thương phẩm, người nuôi có thể không trực tiếp sản xuất trứng giống, nhưng vẫn cần hiểu quy trình này để đánh giá chất lượng giống, lựa chọn nguồn trứng uy tín và quản lý lứa nuôi hiệu quả hơn.
THÔNG TIN KẾT NỐI – CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT
Nếu bạn đang nuôi tằm, hoặc muốn tìm hiểu sâu và chuẩn hóa kiến thức – kỹ thuật – quy trình ngành dâu tằm tơ, vui lòng liên hệ:
Tây Nguyên Silk – Tư vấn kỹ thuật nuôi tằm hiện đại – miễn phí
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
- KÉN TẰM TO, VỎ DÀY, TƠ NHIỀU ĐẾN TỪ ĐÂU? HIỂU ĐÚNG VỀ TUYẾN TƠ, DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE CON TẰM (06.08.2026)
- NGHIÊN CỨU CỦA FUKUDA VỀ HORMONE ĐIỀU KHIỂN LỘT XÁC VÀ BIẾN THÁI Ở TẰM (14.05.2026)
- VAI TRÒ CỦA HORMONE TRONG SINH TRƯỞNG VÀ LỘT XÁC CỦA TẰM (14.05.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN CỦA TẰM HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (14.05.2026)
- KHẢ NĂNG THÍCH NGHI SINH LÝ CỦA CÁC GIỐNG TẰM KHÁC NHAU (22.02.2026)
- BẢN CHẤT TẰM TỰ TIẾT ECDYSONE – VÌ SAO LẠM DỤNG ECDYSONE NHÂN TẠO CẦN CÂN NHẮC? (09.02.2026)
- MỐI LIÊN HỆ GIỮA DINH DƯỠNG VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG TẰM (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS SINH LÝ ĐẾN MIỄN DỊCH CỦA TẰM (08.02.2026)
- CƠ CHẾ TẰM CHỐNG LẠI VI KHUẨN, VIRUS, NẤM (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM KHÔNG CÓ MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG NHƯ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG? (08.02.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM YẾU SINH LÝ CHO KÉN NHỎ, SỢI NGẮN (08.02.2026)
- CÁC YẾU TỐ SINH LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ DÀI VÀ ĐỘ BỀN SỢI TƠ (08.02.2026)
- PROTEIN FIBROIN VÀ SERICIN ĐƯỢC TỔNG HỢP RA SAO? (08.02.2026)
- QUÁ TRÌNH SINH LÝ TẠO SỢI TƠ DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM CÓ TUYẾN TƠ ĐẦY, KHOẺ MẠNH NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ TẠO KÉN? (08.02.2026)
- TUYẾN TƠ CỦA TẰM DÂU: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG TỚI SINH LÝ VÀ HÀNH VI TẰM (07.02.2026)
- VÌ SAO TẰM STRESS KHI BỊ RUNG, ỒN, THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG (07.02.2026)
- CƠ CHẾ CÁC PHẢN XẠ ĂN, LỘT XÁC VÀ NÉ ÁNH SÁNG CỦA TẰM (07.02.2026)
- HỆ THẦN KINH CỦA TẰM DÂU CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? (07.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ ĐỘC (NH₃, CO₂) TRONG NHÀ NUÔI TẰM (06.02.2026)
- CƠ CHẾ BÀI TIẾT VÀ THẢI ĐỘC CỦA CƠ THỂ TẰM (06.02.2026)
- HỆ TUẦN HOÀN MỞ CỦA TẰM DÂU HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (05.02.2026)
- VÌ SAO ĐỘ ẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN SỨC KHOẺ TẰM (05.02.2026)
- CƠ CHẾ HÔ HẤP QUA HỆ THỐNG KHÍ QUẢN CỦA TẰM (05.02.2026)
- SINH LÝ HẤP THU VÀ CHUYỂN HOÁ DINH DƯỠNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- CÂN BẰNG DINH DƯỠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÍCH THƯỚC KÉN RA SAO? (05.02.2026)
- VITAMIN CẦN THIẾT CHO TẰM VÀ BIỂU HIỆN KHI THIẾU (05.02.2026)
- KHOÁNG CHẤT ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA CARBOHYDRATE TRONG TĂNG TRỌNG VÀ TẠO KÉN (05.02.2026)
- NHU CẦU LƯỢNG LÁ DÂU QUA TỪNG TUỔI TẰM (04.02.2026)
- NHU CẦU PROTEIN CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM (29.01.2026)
- VÌ SAO TẰM RẤT NHẠY CẢM VỚI VI KHUẨN VÀ NẤM ĐƯỜNG RUỘT (29.01.2026)
- CƠ CHẾ TIÊU HOÁ CELLULOSE, PROTEIN VÀ ĐƯỜNG TỪ LÁ DÂU (29.01.2026)
- RUỘT GIỮA TẰM DÂU VÀ MÔI TRƯỜNG KIỀM pH 10–11 (29.01.2026)
- CẤU TẠO HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM DÂU (29.01.2026)
- MỐI QUAN HỆ GIỮA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG KÉN (29.01.2026)
- CÁC GIAI ĐOẠN NHẠY CẢM NHẤT TRONG SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (28.01.2026)
- SINH LÝ LỘT XÁC VÀ VAI TRÒ CỦA HORMONE ECDYSONE (28.01.2026)
- TẠI SAO TẰM CHỈ LỚN SAU KHI LỘT XÁC? (28.01.2026)
- CƠ CHẾ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (28.01.2026)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM DÂU VÀ CÁC LOÀI TẰM HOANG (ERI, TUSSAH…) (28.01.2026)
- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC KHIẾN TẰM DÂU CHỈ ĂN LÁ DÂU (28.01.2026)
- VÒNG ĐỜI TẰM DÂU: TRỨNG – ẤU TRÙNG – NHỘNG – NGÀI (28.01.2026)
- TẰM DÂU LÀ GÌ? VỊ TRÍ PHÂN LOẠI SINH HỌC CỦA BOMBYX MORI (28.01.2026)
- PHẦN KẾT – TÀI LIỆU THAM KHẢO – PHỤ LỤC (18.01.2026)
- CHƯƠNG 15: KẾT LUẬN KHOA HỌC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 14: LIÊN KẾT SINH LÝ GIỮA CÁC HỆ CƠ QUAN Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 13: HỆ THẦN KINH VÀ ĐIỀU HÒA HÀNH VI Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 12: HỆ NỘI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA LỘT XÁC – HÓA NHỘNG Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 11: HỆ TUYẾN TƠ VÀ SINH HỌC PROTEIN TƠ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 10: MÔ MỠ Ở TẰM DÂU: TRUNG TÂM CHUYỂN HÓA, MIỄN DỊCH VÀ TẠO NỀN CHO TUYẾN TƠ (18.01.2026)
- CHƯƠNG 9: HỆ BÀI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA NƯỚC – ION Ở TẰM DÂU: CƠ SỞ SINH LÝ QUAN TRỌNG TRONG NUÔI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 8: HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT VÀ SINH THÁI VI SINH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 7: RUỘT GIỮA, pH KIỀM VÀ MÀNG PERITROPHIC Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 6: HỆ TIÊU HÓA TỔNG QUÁT Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 5: HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 4: KHOANG CƠ THỂ, HỆ TUẦN HOÀN MỞ VÀ HEMOLYMPH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 3: HỆ HÔ HẤP KHÍ QUẢN VÀ SINH LÝ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 2: GIẢI PHẪU NGOÀI VÀ HỆ BAO CƠ THỂ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SINH HỌC VÀ NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ CƠ THỂ TẰM DÂU (18.01.2026)
- GIÁO TRÌNH SINH HỌC VÀ SINH LÝ HỌC CƠ THỂ TẰM DÂU – CƠ SỞ KHOA HỌC CHO NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- KHI NÀO TẰM NHẢ TƠ CHÂN – QUÁ TRÌNH NHẢ TƠ CỦA TẰM TRONG VÒNG ĐỜI (16.08.2025)
- DANH SÁCH MÙI VÀ HOẠT CHẤT CÓ NGUY CƠ GÂY HẠI TRONG CHĂN NUÔI TẰM (16.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN ĂN GÌ? CÁC LOẠI LÁ PHÙ HỢP CHO NUÔI TẰM ERI HIỆU QUẢ (09.08.2025)
- TÌM HIỂU VÒNG ĐỜI CỦA TẰM LÁ SẮN (SAMIA RICINI) – CƠ SỞ SINH HỌC CHO NUÔI TẰM ERI (09.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN LÀ GÌ? (09.08.2025)
- CƠ CHẾ TIẾT ECDYSONE VÀ QUÁ TRÌNH LỘT XÁC Ở TẰM (TUỔI 1–4) (07.08.2025)
- CƠ CHẾ SINH LÝ KHI TẰM CHÍN – VÌ SAO TẰM MUỐN NHẢ TƠ VÀ TÌM NÉ QUẤN KÉN? (07.08.2025)
- CẤU TẠO ĐẦU VÀ NGỰC CỦA TẰM – CHI TIẾT GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG (04.08.2025)
- HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM – CẤU TẠO, CHỨC NĂNG VÀ CÁCH PHỤC HỒI SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH (20.07.2025)
- TẰM CHỈ ĂN LÁ DÂU? SỰ THẬT BẤT NGỜ VÀ BƯỚC TIẾN TỪ THỨC ĂN NHÂN TẠO CHO TẰM (17.06.2025)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM LƯỠNG HỆ ĐẦU 9 VÀ ĐẦU 7: NÊN CHỌN GIỐNG NÀO PHÙ HỢP? (17.02.2025)
- TỔNG QUAN HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM: TỪ LÁ DÂU ĐẾN DINH DƯỠNG TẠO KÉN (17.01.2025)
- VÌ SAO GỌI LÀ GIỐNG TẰM LƯỠNG QUẢNG? NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ TRONG NUÔI TẰM (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ TẰM LƯỠNG HỆ VÀ TẰM TỨ NGUYÊN: KHÁC NHAU Ở ĐIỂM NÀO? (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI GIỐNG TẰM PHỔ BIẾN HIỆN NAY (07.01.2025)
- LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT TẰM NGỦ? DẤU HIỆU QUAN TRỌNG CHO NGƯỜI MỚI NUÔI TẰM (06.01.2025)
- TẰM LỘT XÁC VÀO THỜI ĐIỂM NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (27.12.2024)
- TUỔI 5 ĂN RỖI: CHU KỲ TẰM ĂN VÀ NGHỈ NGƠI DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (19.12.2024)
- CẤU TẠO VÀ CƠ CHẾ NHẢ TƠ CỦA TẰM: VÌ SAO CON TẰM CÓ THỂ TẠO RA SỢI TƠ DÀI HÀNG TRĂM MÉT? (18.12.2024)
- TẰM DÂU CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ SẮN VÀ TẰM SẮN CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ DÂU KHÔNG? (17.12.2024)
- SINH LÝ CƠ BẢN CỦA TẰM DÂU (16.12.2024)
- CÁCH NHẬN BIẾT TẰM CHÍN (21.11.2024)
- CON TẰM CÓ BAO NHIÊU ĐỐT? (08.11.2024)
- TẰM LỘT XÁC KHI NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (13.10.2024)
- TẰM SỢ NHỮNG HÓA CHẤT NÀO? (25.07.2024)
- TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI KHÁC NHAU THẾ NÀO? (25.07.2024)
- CÁCH PHÂN BIỆT TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI (25.07.2024)
- VÌ SAO TẰM NHỎ CẦN NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM CAO HƠN TẰM LỚN? (25.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM THEO TUỔI TẰM (25.06.2024)
- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TẰM DÂU (25.06.2024)
- TẰM CÓ NGHE ĐƯỢC ÂM THANH KHÔNG? (25.06.2024)
- TẰM CÓ BAO NHIÊU CHÂN? (18.06.2024)
- CẤU TẠO DA TẰM DÂU (18.06.2024)
- TRÊN ĐẦU TẰM GỒM NHỮNG BỘ PHẬN GÌ? (18.06.2024)
- NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO TRONG LÁ DÂU TẠO RA DINH DƯỠNG CHO TẰM? (18.06.2024)
- QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA LÁ DÂU CỦA TẰM DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- TẰM TÌM KIẾM THỨC ĂN NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- VÒNG ĐỜI CỦA CON TẰM TRẢI QUA NHỮNG GIAI ĐOẠN NÀO? (15.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ GIỚI HẠN CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT CỦA TẰM ĐỂ SINH SỐNG VÀ TẠO KÉN (13.06.2024)
- TRONG HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM CÓ NHỮNG LOẠI VI SINH NÀO? (13.06.2024)
- TẰM CÓ TIỂU KHÔNG? (09.06.2024)
- VÌ SAO TẰM LẠI CÓ “MÁU” MÀU XANH? (09.06.2024)
- HỆ HÔ HẤP CỦA TẰM DÂU (03.06.2024)
- TÌM HIỂU VỀ HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM DÂU (02.06.2024)






