LÁ DÂU 5.000Đ/KG CẢ CÀNH VÀ LÁ, NGƯỜI NUÔI TẰM CÒN LỢI NHUẬN BAO NHIÊU?
Khi nuôi tằm bằng lá dâu mua ngoài, đặc biệt là lá dâu mua theo dạng cả cành và lá, người nuôi cần tính lại chi phí thật của phần lá tằm ăn được. Nếu giá lá dâu là 5.000đ/kg cả cành và lá, trong khi cành chiếm trung bình 35% tổng trọng lượng, thì phần lá thực chỉ còn khoảng 65%. Với một hộp tằm đạt 50kg kén và tiêu tốn khoảng 13kg lá/kg kén, chi phí lá dâu sẽ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí nuôi.
(1)(3).png)
VÌ SAO PHẢI QUY ĐỔI GIÁ LÁ DÂU?
Nếu mua lá dâu 5.000đ/kg tính cả cành và lá, người nuôi không nên hiểu rằng tằm đang ăn lá với giá 5.000đ/kg. Vì trong tổng trọng lượng mua về có một phần cành không phải là phần lá thực sự tằm ăn được.
Nếu cành chiếm trung bình 35%, phần lá thực chỉ còn 65%. Khi đó, giá lá thực tế được quy đổi như sau:
5.000đ / 65% = khoảng 7.692đ/kg lá thực.
Với định mức 13kg lá/kg kén, chi phí lá trên mỗi kg kén sẽ là:
7.692đ x 13kg = khoảng 100.000đ/kg kén.
GIẢ ĐỊNH TÍNH TOÁN
|
Chỉ tiêu |
Giá trị |
|---|---|
|
Sản lượng kén/hộp tằm |
50kg |
|
Lượng lá tiêu tốn |
13kg lá/kg kén |
|
Tổng lá thực cần ăn |
650kg |
|
Giá mua cả cành và lá |
5.000đ/kg |
|
Tỷ lệ cành trung bình |
35% |
|
Tỷ lệ lá thực |
65% |
Để có 650kg lá thực, người nuôi phải mua:
650kg / 65% = 1.000kg cành + lá.
Tổng chi phí lá:
1.000kg x 5.000đ = 5.000.000đ.
BẢNG QUY ĐỔI GIÁ LÁ THỰC KHI GIÁ LÁ CẢ CÀNH DAO ĐỘNG 4.000–8.000Đ/KG
|
Giá mua cả cành và lá |
Giá lá thực quy đổi |
Chi phí lá/kg kén |
Tổng chi phí lá cho 50kg kén |
|---|---|---|---|
|
4.000đ/kg |
khoảng 6.154đ/kg |
khoảng 80.000đ |
4.000.000đ |
|
4.500đ/kg |
khoảng 6.923đ/kg |
khoảng 90.000đ |
4.500.000đ |
|
5.000đ/kg |
khoảng 7.692đ/kg |
khoảng 100.000đ |
5.000.000đ |
|
5.500đ/kg |
khoảng 8.462đ/kg |
khoảng 110.000đ |
5.500.000đ |
|
6.000đ/kg |
khoảng 9.231đ/kg |
khoảng 120.000đ |
6.000.000đ |
|
6.500đ/kg |
khoảng 10.000đ/kg |
khoảng 130.000đ |
6.500.000đ |
|
7.000đ/kg |
khoảng 10.769đ/kg |
khoảng 140.000đ |
7.000.000đ |
|
7.500đ/kg |
khoảng 11.538đ/kg |
khoảng 150.000đ |
7.500.000đ |
|
8.000đ/kg |
khoảng 12.308đ/kg |
khoảng 160.000đ |
8.000.000đ |
Bảng trên cho thấy, nếu giá lá cả cành tăng lên 7.000–8.000đ/kg, chi phí lá đã lên tới khoảng 140.000–160.000đ cho mỗi kg kén. Khi đó, nếu giá kén không đủ cao, người nuôi rất dễ bị hòa vốn hoặc lỗ.
BẢNG CHI PHÍ NUÔI 1 HỘP TẰM ĐẠT 50KG KÉN
Tính theo kịch bản giá lá dâu 5.000đ/kg cả cành và lá, tỷ lệ cành trung bình 35%.
|
Khoản mục chi phí |
Mức tính |
|---|---|
|
Lá dâu mua cả cành và lá |
5.000.000đ |
|
Tằm giống |
1.200.000đ |
|
Thuốc, men, vitamin, kháng sinh |
150.000đ |
|
Điện, nước, sát trùng, vệ sinh |
200.000đ |
|
Khấu hao dụng cụ, nong, né, nhà nuôi |
300.000đ |
|
Công lao động gia đình hoặc thuê ngoài |
2.500.000đ |
|
Tổng chi phí có tính công |
9.350.000đ |
Nếu không tính công lao động, tổng chi phí còn khoảng 6.850.000đ/hộp. Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả kinh tế thật, công lao động vẫn nên được tính vì nuôi tằm tốn rất nhiều công chăm sóc trong thời gian ngắn.
LỢI NHUẬN THEO CÁC MỨC GIÁ KÉN
|
Giá bán kén |
Doanh thu 50kg kén |
Tổng chi phí |
Lợi nhuận sau cùng |
|---|---|---|---|
|
160.000đ/kg |
8.000.000đ |
9.350.000đ |
-1.350.000đ |
|
180.000đ/kg |
9.000.000đ |
9.350.000đ |
-350.000đ |
|
200.000đ/kg |
10.000.000đ |
9.350.000đ |
650.000đ |
|
220.000đ/kg |
11.000.000đ |
9.350.000đ |
1.650.000đ |
|
240.000đ/kg |
12.000.000đ |
9.350.000đ |
2.650.000đ |
Như vậy, nếu giá kén chỉ khoảng 160.000–180.000đ/kg, người nuôi gần như không có lời hoặc bị lỗ nếu tính đủ công. Khi giá kén đạt khoảng 200.000đ/kg, lợi nhuận chỉ khoảng 650.000đ/hộp. Giá kén từ 220.000–240.000đ/kg thì lợi nhuận bắt đầu rõ hơn, khoảng 1,65–2,65 triệu đồng/hộp.
ĐIỂM HÒA VỐN
Với tổng chi phí 9.350.000đ/hộp và sản lượng 50kg kén:
9.350.000đ / 50kg = 187.000đ/kg kén.
|
Chỉ tiêu |
Giá trị |
|---|---|
|
Tổng chi phí/hộp |
9.350.000đ |
|
Sản lượng kén |
50kg |
|
Giá kén hòa vốn |
187.000đ/kg |
Điều này có nghĩa là khi mua lá dâu 5.000đ/kg cả cành và lá, người nuôi cần bán kén tối thiểu khoảng 187.000đ/kg mới bắt đầu hòa vốn nếu tính đủ công lao động.
BẢNG HÒA VỐN THEO GIÁ LÁ CẢ CÀNH
Giữ nguyên các chi phí khác ngoài lá là 4.350.000đ/hộp và sản lượng 50kg kén.
|
Giá mua cả cành và lá |
Chi phí lá/hộp |
Tổng chi phí có tính công |
Giá kén hòa vốn |
|---|---|---|---|
|
4.000đ/kg |
4.000.000đ |
8.350.000đ |
167.000đ/kg |
|
5.000đ/kg |
5.000.000đ |
9.350.000đ |
187.000đ/kg |
|
6.000đ/kg |
6.000.000đ |
10.350.000đ |
207.000đ/kg |
|
7.000đ/kg |
7.000.000đ |
11.350.000đ |
227.000đ/kg |
|
8.000đ/kg |
8.000.000đ |
12.350.000đ |
247.000đ/kg |
Nếu giá lá cả cành lên 6.000đ/kg, giá kén hòa vốn đã khoảng 207.000đ/kg. Nếu giá lá lên 8.000đ/kg, giá kén hòa vốn có thể lên tới khoảng 247.000đ/kg. Đây là mức rất rủi ro nếu thị trường kén không đủ cao hoặc sản lượng không đạt 50kg/hộp.
MUỐN CÓ LỜI, NGƯỜI NUÔI CẦN KIỂM SOÁT GÌ?
Người nuôi không nên chỉ nhìn giá lá theo kg cả cành, mà cần quy đổi ra giá lá thực tằm ăn được. Khi mua lá ngoài, cần chú ý tỷ lệ cành, độ non già của lá, lá có bị héo, hấp hơi, dính nước mưa hoặc nhiễm thuốc bảo vệ thực vật hay không.
Bên cạnh đó, phải giảm hao hụt trong nhà tằm. Nếu cùng lượng lá nhưng tằm bệnh, ăn kém, chết rải rác hoặc lên né không tốt, sản lượng kén giảm thì chi phí lá/kg kén sẽ tăng rất nhanh. Muốn có lời, không chỉ cần mua lá hợp lý mà còn phải nuôi tằm ổn định, giữ môi trường tốt, dùng lá sạch và quản lý bệnh chủ động.
KẾT LUẬN
Với giá lá dâu 5.000đ/kg tính cả cành và lá, cành chiếm trung bình 35%, người nuôi thực tế đang mua lá ăn được với giá khoảng 7.692đ/kg. Nếu một hộp tằm đạt 50kg kén và tiêu tốn 13kg lá/kg kén, tổng chi phí lá sẽ khoảng 5 triệu đồng.
Khi tính đủ các chi phí khác và công lao động, tổng chi phí có thể vào khoảng 9,35 triệu đồng/hộp. Điểm hòa vốn rơi vào khoảng 187.000đ/kg kén. Nếu giá kén 180.000đ/kg, người nuôi gần như không có lời. Nếu giá kén 200.000đ/kg, lợi nhuận chỉ khoảng 650.000đ/hộp. Khi giá kén đạt 220.000–240.000đ/kg, lợi nhuận mới rõ hơn, khoảng 1,65–2,65 triệu đồng/hộp.
Vì vậy, trong nghề nuôi tằm, lợi nhuận thật không nằm ở cảm giác “bán được bao nhiêu tiền”, mà nằm ở việc tính đúng chi phí lá dâu, kiểm soát hao hụt và tối ưu hiệu quả chuyển đổi từ lá dâu thành kén.
THÔNG TIN LIÊN LẠC
Nếu bạn đang quan tâm hoặc đã nuôi tằm, muốn tìm hiểu rõ về ngành dâu tằm tơ và muốn chuẩn hoá kiến thức, kỹ thuật nuôi, quy trình vận hành, lập kế hoạch triển khai dự án, con giống, trồng trọt, nhà xưởng, vật tư máy móc...
Vui lòng liên hệ Tây Nguyên Silk – để được tư vấn và giao lưu!
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
- CƠ HỘI CHO STARTUP NÔNG NGHIỆP TRONG NGÀNH DÂU TẰM TƠ (29.06.2026)
- NGHỀ DÂU TẰM TƠ CÓ PHÙ HỢP VỚI NÔNG NGHIỆP TUẦN HOÀN KHÔNG? (29.06.2026)
- XUẤT KHẨU TƠ THÔ VÀ BÀI TOÁN GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA VIỆT NAM (29.06.2026)
- VÌ SAO NGÀNH DÂU TẰM TƠ CẦN CHUẨN HÓA TỪ NÔNG HỘ ĐẾN NHÀ ƯƠM TƠ? (29.06.2026)
- MUỐN CÓ LỤA VIỆT CAO CẤP PHẢI BẮT ĐẦU TỪ LÁ DÂU VÀ CON TẰM (29.06.2026)
- TÂY NGUYÊN CÓ THỂ TRỞ THÀNH VÙNG NGUYÊN LIỆU DÂU TẰM TƠ CHẤT LƯỢNG CAO KHÔNG? (29.06.2026)
- NÚT THẮT LỚN NHẤT CỦA NGÀNH DÂU TẰM TƠ VIỆT NAM HIỆN NAY LÀ GÌ? (29.06.2026)
- VÌ SAO VIỆT NAM MẠNH VỀ KÉN NHƯNG CHƯA MẠNH VỀ THƯƠNG HIỆU LỤA? (29.06.2026)
- CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH DÂU TẰM TƠ VIỆT NAM GỒM NHỮNG MẮT XÍCH NÀO? (29.06.2026)
- TỶ LỆ VỎ KÉN, NHỘNG, TƠ VÀ Ý NGHĨA KINH TẾ TRONG NGHỀ NUÔI TẰM (21.06.2026)
- KHI GIÁ LÁ DÂU TĂNG, NGƯỜI NUÔI TẰM NÊN ĐIỀU CHỈNH THẾ NÀO ĐỂ KHÔNG LỖ? (12.06.2026)
- DÒNG TIỀN TRONG NGHỀ NUÔI TẰM: BAO LÂU THU HỒI VỐN? (12.06.2026)
- VÌ SAO NHIỀU HỘ NUÔI TẰM THẤY CÓ TIỀN NHƯNG CUỐI NĂM KHÔNG CÒN LÃI? (12.06.2026)
- NÊN BÁN LÁ DÂU HAY TỰ NUÔI TẰM LẤY KÉN? SO SÁNH LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO THỰC TẾ (12.06.2026)
- NUÔI TẰM THUÊ, NUÔI TẰM KHOÁN VÀ HỢP TÁC ĂN CHIA: MÔ HÌNH NÀO PHÙ HỢP? (12.06.2026)
- CHI PHÍ CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ BIẾN ĐỔI TRONG NGHỀ TRỒNG DÂU NUÔI TẰM (12.06.2026)
- GIÁ KÉN BAO NHIÊU THÌ NGƯỜI NUÔI TẰM BẮT ĐẦU CÓ LỜI? (12.06.2026)
- 1HA DÂU NUÔI ĐƯỢC BAO NHIÊU HỘP TẰM MỖI THÁNG? CÁCH TÍNH THỰC TẾ THEO SẢN LƯỢNG LÁ (12.06.2026)
- TỶ GIÁ USD/VND TĂNG ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN GIÁ TƠ LỤA XUẤT KHẨU VÀ NGHỀ TRỒNG DÂU NUÔI TẰM? (08.06.2026)
- HIỆU QUẢ KINH TẾ TRỒNG DÂU NUÔI TẰM THEO MÔ HÌNH HÀNG ĐÔI 20.000 CÂY/HA (04.06.2026)
- CÓ NÊN TRỒNG DÂU NUÔI TẰM KHÔNG? PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO THỰC TẾ (04.06.2026)
- TẠI SAO CÓ NGƯỜI NUÔI TẰM LÀM GIÀU, CÓ NGƯỜI BỎ NGHỀ? (04.06.2026)
- SO SÁNH NUÔI TẰM VỚI CÀ PHÊ, HỒ TIÊU, SẦU RIÊNG: MÔ HÌNH NÀO CHO DÒNG TIỀN TỐT HƠN? (04.06.2026)
- NUÔI TẰM CÓ LỜI KHÔNG? PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN THỰC TẾ (04.06.2026)
- GIÁ KÉN BAO NHIÊU ĐỂ NGƯỜI NUÔI TẰM HOÀ VỐN ? (03.06.2026)
- VÌ SAO NGHỀ TẰM DỄ RƠI VÀO VÒNG XOÁY “LÀM NHIỀU NHƯNG KHÔNG GIÀU”? (03.06.2026)
- KHI NÀO NÊN MỞ RỘNG HOẶC DỪNG NGHỀ NUÔI TẰM? (03.06.2026)
- NHỮNG CHI PHÍ ẨN TRONG NGHỀ NUÔI TẰM MÀ NHIỀU NGƯỜI BỎ SÓT (03.06.2026)
- NGHỀ NUÔI TẰM CÓ THỰC SỰ PHÙ HỢP ĐỂ LÀM GIÀU? (03.06.2026)
- DÒNG TIỀN TRONG NGHỀ NUÔI TẰM VẬN HÀNH NHƯ THẾ NÀO? (03.06.2026)
- GIÁ KÉN BAO NHIÊU THÌ NGƯỜI NUÔI THỰC SỰ CÓ LỜI? (03.06.2026)
- BÀI TOÁN NHÂN CÔNG TRONG NGHỀ NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (03.06.2026)
- NHỮNG SAI SỐ LỚN NHẤT KHI TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ TẰM (03.06.2026)
- NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LỚN NHẤT TỚI GIÁ KÉN (03.06.2026)
- NUÔI ÍT HAY NUÔI LỚN MỚI HIỆU QUẢ KINH TẾ HƠN TRONG NGÀNH NUÔI TẰM? (03.06.2026)
- QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG NGHỀ NUÔI TẰM (03.06.2026)
- CÓ VƯỜN DÂU, NHÀ NUÔI TẰM VÀ DỤNG CỤ NHƯNG KHÔNG CÓ THỜI GIAN NUÔI: NÊN HỢP TÁC THẾ NÀO CHO HỢP LÝ ? (03.06.2026)
- GIÁ DÂU CÀNH BAO NHIÊU LÀ HỢP LÝ ĐỂ NGƯỜI BÁN LÁ CÓ LỜI VÀ NGƯỜI NUÔI TẰM VẪN CÓ LÃI? (03.06.2026)






