Hệ bài tiết của tằm dâu không chỉ làm nhiệm vụ thải bỏ chất cặn bã, mà còn giữ vai trò rất quan trọng trong điều hòa nước, cân bằng ion và ổn định nội môi. Do tằm ăn lá dâu có hàm lượng nước cao nhưng khoáng chất không quá dồi dào, cơ thể tằm phải liên tục điều chỉnh lượng nước, muối khoáng và chất thải để duy trì hoạt động sống bình thường. Hiểu đúng cơ chế bài tiết, ống Malpighi, ruột sau và hemolymph sẽ giúp người nuôi kiểm soát tốt môi trường, hạn chế stress sinh lý, giảm rối loạn tiêu hóa và nâng cao chất lượng kén.
1. VAI TRÒ SINH LÝ CỦA HỆ BÀI TIẾT Ở TẰM DÂU
Ở tằm dâu, hệ bài tiết không chỉ có chức năng loại bỏ chất thải chuyển hóa ra khỏi cơ thể. Đây còn là hệ thống quan trọng giúp điều hòa nước, cân bằng ion khoáng và duy trì ổn định nội môi.
Trong quá trình nuôi, tằm ăn một lượng lớn lá dâu mỗi ngày. Lá dâu chứa nhiều nước, trong khi nhu cầu cân bằng muối khoáng, ion và áp suất thẩm thấu trong cơ thể tằm phải được duy trì rất chặt chẽ. Nếu nước dư thừa không được thải hợp lý, hoặc ion cần thiết bị mất quá nhiều, tằm có thể bị rối loạn sinh lý, yếu, giảm ăn, tiêu hóa kém và dễ hao hụt.
Khác với động vật có xương sống, tằm không có thận. Chức năng bài tiết được thực hiện chủ yếu bởi ống Malpighi, phối hợp với ruột sau và hemolymph. Sự phối hợp này phù hợp với đặc điểm cơ thể côn trùng, hệ tuần hoàn mở và nhịp chuyển hóa cao của ấu trùng tằm.
2. CẤU TRÚC HỆ BÀI TIẾT CỦA TẰM DÂU
2.1. Ống Malpighi – cơ quan bài tiết chính
Ống Malpighi là cơ quan bài tiết chính của tằm dâu. Đây là các ống mảnh, dài, có một đầu kín tự do trong khoang cơ thể và đầu còn lại đổ vào ruột sau, gần vị trí tiếp giáp giữa ruột giữa và ruột sau.
Đầu tự do của ống Malpighi tiếp xúc trực tiếp với hemolymph, tức dịch thể tuần hoàn của tằm. Nhờ đó, ống Malpighi có thể thu nhận chất thải hòa tan, ion dư thừa và các sản phẩm chuyển hóa từ cơ thể.
2.2. Ruột sau – nơi hoàn tất quá trình cô đặc chất thải
Sau khi dịch bài tiết được hình thành trong ống Malpighi, dịch này sẽ đổ vào ruột sau. Tại đây, nước và một phần ion có lợi được tái hấp thu có chọn lọc, còn chất thải được cô đặc lại và thải ra ngoài cùng phân.
Cơ chế này giúp tằm vừa loại bỏ chất độc, vừa hạn chế mất nước quá mức. Đây là điểm rất quan trọng vì cơ thể tằm nhỏ, nhạy cảm với thay đổi môi trường và phụ thuộc nhiều vào chất lượng lá dâu.
3. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH DỊCH BÀI TIẾT
Quá trình bài tiết ở tằm có thể hiểu đơn giản qua hai giai đoạn chính.
Trước hết, tế bào biểu mô của ống Malpighi chủ động vận chuyển ion, chất hòa tan và các sản phẩm chuyển hóa từ hemolymph vào lòng ống. Những chất thải chính gồm sản phẩm chuyển hóa nitơ, chủ yếu là acid uric, ion dư thừa như Na⁺, K⁺, Cl⁻ và một số chất độc hòa tan.
Sau đó, dịch bài tiết đi vào ruột sau. Tại ruột sau, cơ thể tằm tái hấp thu lại nước và ion cần thiết. Phần chất thải còn lại được cô đặc, kết hợp với phân và thải ra ngoài. Nhờ vậy, tằm có thể bài tiết liên tục mà không cần hệ thận phức tạp như động vật bậc cao.
4. TẰM DÂU BÀI TIẾT NITƠ DƯỚI DẠNG ACID URIC
Tằm dâu thuộc nhóm động vật uricotelic, nghĩa là sản phẩm thải nitơ chủ yếu là acid uric. Đây là dạng chất thải ít độc, ít tan trong nước và dễ kết tinh.
Việc thải nitơ dưới dạng acid uric có nhiều lợi ích sinh học. Thứ nhất, acid uric giúp giảm mất nước vì không cần hòa tan trong nhiều nước để thải ra ngoài. Thứ hai, dạng bài tiết này phù hợp với cơ thể nhỏ của côn trùng. Thứ ba, cơ chế này giúp giảm áp lực thẩm thấu lên hemolymph, hỗ trợ cơ thể tằm duy trì trạng thái sinh lý ổn định hơn.
Đây là một thích nghi sinh học quan trọng của tằm dâu nói riêng và nhiều loài côn trùng nói chung.
5. ĐIỀU HÒA NƯỚC TRONG CƠ THỂ TẰM
Lá dâu có hàm lượng nước cao, nhất là lá non hoặc lá thu trong điều kiện mưa ẩm. Khi tằm ăn nhiều lá dâu, cơ thể liên tục tiếp nhận nước. Nếu nước dư không được thải ra đúng cách, mô cơ thể có thể bị rối loạn, tằm mềm, yếu, giảm vận động và dễ stress.
Trong cơ thể tằm, ống Malpighi có nhiệm vụ thải nhanh nước dư và chất hòa tan. Ruột sau tái hấp thu nước có chọn lọc, giúp giữ lại phần nước cần thiết. Hemolymph giữ vai trò duy trì áp suất thẩm thấu ổn định, đảm bảo hoạt động bình thường của tế bào.
Sự phối hợp giữa ống Malpighi, ruột sau và hemolymph giúp tằm tránh mất cân bằng nước, hạn chế phù mô và duy trì hoạt động sống trong suốt quá trình phát triển.
6. ĐIỀU HÒA ION VÀ CÂN BẰNG ĐIỆN GIẢI Ở TẰM
Ion khoáng có vai trò rất quan trọng trong cơ thể tằm. Chúng tham gia vào dẫn truyền thần kinh, co cơ, hoạt động enzyme, điều hòa pH dịch thể và nhiều phản ứng sinh lý khác.
Hệ bài tiết giúp điều hòa ion bằng cách thải ion dư qua ống Malpighi, đồng thời tái hấp thu ion cần thiết tại ruột sau. Ngoài ra, mô mỡ cũng tham gia vào chuyển hóa và điều hòa nội môi, giúp cơ thể tằm thích nghi tốt hơn với biến động dinh dưỡng và môi trường.
Nếu cân bằng ion bị rối loạn, tằm có thể xuất hiện các biểu hiện bất thường như yếu, bò chậm, co giật, tiêu hóa kém, giảm ăn, giảm miễn dịch hoặc hao hụt tăng. Trong thực tế nuôi tằm, các rối loạn này thường liên quan đến stress môi trường, lá dâu không phù hợp, độ ẩm cao kéo dài hoặc rối loạn đường ruột.
7. MỐI LIÊN HỆ GIỮA HỆ BÀI TIẾT VÀ CÁC HỆ SINH LÝ KHÁC
Hệ bài tiết không hoạt động riêng lẻ. Nó liên quan chặt chẽ với hệ tiêu hóa, hemolymph, mô mỡ và hệ nội tiết.
Hệ tiêu hóa quyết định lượng nước, dinh dưỡng và chất hòa tan đi vào cơ thể. Ruột sau là nơi hoàn tất quá trình cô đặc và thải chất bài tiết. Hemolymph là nơi vận chuyển chất thải từ mô đến ống Malpighi. Mô mỡ tham gia chuyển hóa, dự trữ và giải độc. Hệ nội tiết điều hòa nhiều quá trình vận chuyển ion, lột xác và phát triển.
Vì vậy, khi tằm bị rối loạn tiêu hóa, stress nhiệt, ngộ độc nhẹ hoặc môi trường nuôi quá ẩm, hệ bài tiết cũng bị ảnh hưởng. Ngược lại, khi bài tiết và cân bằng nước – ion rối loạn, tằm dễ suy yếu toàn thân.
8. RỐI LOẠN BÀI TIẾT VÀ BIỂU HIỆN BỆNH LÝ
Một số rối loạn bài tiết thường gặp ở tằm gồm thải nước kém, mất cân bằng ion và tích tụ chất độc chuyển hóa. Biểu hiện bên ngoài có thể là tằm mềm, yếu, bò chậm, giảm ăn, phân xấu, cơ thể không săn chắc, hao hụt tăng hoặc phát triển không đồng đều.
Nguyên nhân có thể đến từ nhiều yếu tố: nhà tằm nóng ẩm, độ ẩm cao kéo dài, lá dâu quá non hoặc quá ướt, rối loạn tiêu hóa, vệ sinh kém, mật độ nuôi quá dày hoặc stress môi trường. Những yếu tố này làm cơ thể tằm phải điều chỉnh quá mức, gây áp lực lên hệ bài tiết, ruột sau và hemolymph.
9. Ý NGHĨA KỸ THUẬT TRONG NUÔI TẰM
Hiểu cơ chế bài tiết và điều hòa nước – ion giúp người nuôi rút ra nhiều nguyên tắc kỹ thuật quan trọng.
Trước hết, cần duy trì nhiệt độ và độ ẩm nhà tằm ổn định. Nhà tằm không nên quá nóng, quá bí hoặc ẩm kéo dài. Khi độ ẩm quá cao, phân và giường tằm dễ ướt, tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm và bệnh đường ruột phát triển.
Thứ hai, cần quản lý lá dâu đúng cách. Không nên cho tằm ăn lá quá non, quá ướt, lá dính nước mưa hoặc lá có nguy cơ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật. Lá dâu phải phù hợp với tuổi tằm, sạch, ráo và không gây áp lực tiêu hóa.
Thứ ba, cần giữ mật độ nuôi phù hợp, thay phân đúng lúc, vệ sinh nhà tằm tốt và kiểm soát mầm bệnh sau mỗi lứa. Khi môi trường ổn định, hệ bài tiết của tằm hoạt động hiệu quả hơn, tằm ít bị stress sinh lý, tăng trưởng đồng đều và lên kén tốt hơn.
10. BẢNG TÓM TẮT HỆ BÀI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA NƯỚC – ION Ở TẰM
|
Thành phần |
Vai trò chính |
|---|---|
|
Ống Malpighi |
Thu nhận chất thải, ion dư và nước dư từ hemolymph |
|
Ruột sau |
Tái hấp thu nước, ion cần thiết và cô đặc chất thải |
|
Hemolymph |
Vận chuyển chất thải và duy trì áp suất thẩm thấu |
|
Acid uric |
Dạng thải nitơ chính, ít độc, ít mất nước |
|
Mô mỡ |
Hỗ trợ chuyển hóa, giải độc và điều hòa nội môi |
|
Môi trường nuôi |
Ảnh hưởng trực tiếp đến cân bằng nước – ion của tằm |
11. TÓM TẮT CHƯƠNG 9
Hệ bài tiết của tằm dâu gồm ống Malpighi phối hợp với ruột sau, hemolymph và mô mỡ, đảm nhiệm chức năng thải chất độc, điều hòa nước, cân bằng ion và ổn định nội môi. Việc bài tiết nitơ dưới dạng acid uric giúp tằm hạn chế mất nước và thích nghi với khẩu phần lá dâu giàu nước.
Trong kỹ thuật nuôi tằm, hiểu rõ hệ bài tiết giúp người nuôi quản lý tốt độ ẩm, nhiệt độ, chất lượng lá dâu, mật độ nuôi, vệ sinh nhà tằm và phòng ngừa các rối loạn sinh lý. Đây là nền tảng quan trọng để giảm stress, tăng sức đề kháng, ổn định tăng trưởng và nâng cao chất lượng kén.
BÀI TIẾP THEO
Chương 10: Mô mỡ (Fat Body) và chuyển hóa trung tâm ở tằm dâu
BÀI VIẾT VÀ SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Người đọc có thể tham khảo thêm các nội dung liên quan trên Tây Nguyên Silk:
Nhóm bài Bệnh Trên Tằm Và Phòng Trị
Thiết Kế - Vận Hành Nhà Nuôi Tằm
SK Mineral 99% – Giải pháp hỗ trợ phòng và xử lý bệnh nấm vôi trên tằm
Nano Silver 500ppm – Dung dịch sát trùng khi đang nuôi tằm
Dinh dưỡng bổ sung cho tằm tuổi 4–5
Máy tạo độ ẩm & khử khuẩn nhà nuôi tằm
TÂY NGUYÊN SILK – ĐỒNG HÀNH CÙNG NUÔI TẰM KHOA HỌC
Giáo trình Sinh học và sinh lý học cơ thể tằm dâu được Tây Nguyên Silk biên soạn và hệ thống hóa nhằm giúp người nuôi, kỹ thuật viên, trang trại và các đơn vị quan tâm đến ngành dâu tằm tơ hiểu sâu hơn về cơ thể tằm. Khi hiểu đúng sinh lý, người nuôi có thể chăm sóc tằm khoa học hơn, phòng bệnh chủ động hơn và nâng cao hiệu quả sản xuất kén.
THÔNG TIN KẾT NỐI – CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT
Nếu bạn đang nuôi tằm hoặc muốn chuẩn hóa kiến thức, kỹ thuật và quy trình ngành dâu tằm tơ, vui lòng liên hệ:
Tây Nguyên Silk – Tư vấn kỹ thuật nuôi tằm hiện đại – miễn phí
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
- KÉN TẰM TO, VỎ DÀY, TƠ NHIỀU ĐẾN TỪ ĐÂU? HIỂU ĐÚNG VỀ TUYẾN TƠ, DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE CON TẰM (06.08.2026)
- NGHIÊN CỨU CỦA FUKUDA VỀ HORMONE ĐIỀU KHIỂN LỘT XÁC VÀ BIẾN THÁI Ở TẰM (14.05.2026)
- VAI TRÒ CỦA HORMONE TRONG SINH TRƯỞNG VÀ LỘT XÁC CỦA TẰM (14.05.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN CỦA TẰM HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (14.05.2026)
- KHẢ NĂNG THÍCH NGHI SINH LÝ CỦA CÁC GIỐNG TẰM KHÁC NHAU (22.02.2026)
- BẢN CHẤT TẰM TỰ TIẾT ECDYSONE – VÌ SAO LẠM DỤNG ECDYSONE NHÂN TẠO CẦN CÂN NHẮC? (09.02.2026)
- MỐI LIÊN HỆ GIỮA DINH DƯỠNG VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG TẰM (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA STRESS SINH LÝ ĐẾN MIỄN DỊCH CỦA TẰM (08.02.2026)
- CƠ CHẾ TẰM CHỐNG LẠI VI KHUẨN, VIRUS, NẤM (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM KHÔNG CÓ MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG NHƯ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG? (08.02.2026)
- HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM YẾU SINH LÝ CHO KÉN NHỎ, SỢI NGẮN (08.02.2026)
- CÁC YẾU TỐ SINH LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ DÀI VÀ ĐỘ BỀN SỢI TƠ (08.02.2026)
- PROTEIN FIBROIN VÀ SERICIN ĐƯỢC TỔNG HỢP RA SAO? (08.02.2026)
- QUÁ TRÌNH SINH LÝ TẠO SỢI TƠ DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (08.02.2026)
- VÌ SAO TẰM CÓ TUYẾN TƠ ĐẦY, KHOẺ MẠNH NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ TẠO KÉN? (08.02.2026)
- TUYẾN TƠ CỦA TẰM DÂU: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG (08.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG TỚI SINH LÝ VÀ HÀNH VI TẰM (07.02.2026)
- VÌ SAO TẰM STRESS KHI BỊ RUNG, ỒN, THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG (07.02.2026)
- CƠ CHẾ CÁC PHẢN XẠ ĂN, LỘT XÁC VÀ NÉ ÁNH SÁNG CỦA TẰM (07.02.2026)
- HỆ THẦN KINH CỦA TẰM DÂU CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? (07.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ ĐỘC (NH₃, CO₂) TRONG NHÀ NUÔI TẰM (06.02.2026)
- CƠ CHẾ BÀI TIẾT VÀ THẢI ĐỘC CỦA CƠ THỂ TẰM (06.02.2026)
- HỆ TUẦN HOÀN MỞ CỦA TẰM DÂU HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (05.02.2026)
- VÌ SAO ĐỘ ẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN SỨC KHOẺ TẰM (05.02.2026)
- CƠ CHẾ HÔ HẤP QUA HỆ THỐNG KHÍ QUẢN CỦA TẰM (05.02.2026)
- SINH LÝ HẤP THU VÀ CHUYỂN HOÁ DINH DƯỠNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- CÂN BẰNG DINH DƯỠNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÍCH THƯỚC KÉN RA SAO? (05.02.2026)
- VITAMIN CẦN THIẾT CHO TẰM VÀ BIỂU HIỆN KHI THIẾU (05.02.2026)
- KHOÁNG CHẤT ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (05.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA CARBOHYDRATE TRONG TĂNG TRỌNG VÀ TẠO KÉN (05.02.2026)
- NHU CẦU LƯỢNG LÁ DÂU QUA TỪNG TUỔI TẰM (04.02.2026)
- NHU CẦU PROTEIN CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN BẨN TỚI RUỘT GIỮA VÀ TỶ LỆ HAO HỤT (04.02.2026)
- VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM (29.01.2026)
- VÌ SAO TẰM RẤT NHẠY CẢM VỚI VI KHUẨN VÀ NẤM ĐƯỜNG RUỘT (29.01.2026)
- CƠ CHẾ TIÊU HOÁ CELLULOSE, PROTEIN VÀ ĐƯỜNG TỪ LÁ DÂU (29.01.2026)
- RUỘT GIỮA TẰM DÂU VÀ MÔI TRƯỜNG KIỀM pH 10–11 (29.01.2026)
- CẤU TẠO HỆ TIÊU HOÁ CỦA TẰM DÂU (29.01.2026)
- MỐI QUAN HỆ GIỮA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG KÉN (29.01.2026)
- CÁC GIAI ĐOẠN NHẠY CẢM NHẤT TRONG SINH TRƯỞNG CỦA TẰM (28.01.2026)
- SINH LÝ LỘT XÁC VÀ VAI TRÒ CỦA HORMONE ECDYSONE (28.01.2026)
- TẠI SAO TẰM CHỈ LỚN SAU KHI LỘT XÁC? (28.01.2026)
- CƠ CHẾ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẰM QUA TỪNG TUỔI (28.01.2026)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM DÂU VÀ CÁC LOÀI TẰM HOANG (ERI, TUSSAH…) (28.01.2026)
- ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC KHIẾN TẰM DÂU CHỈ ĂN LÁ DÂU (28.01.2026)
- VÒNG ĐỜI TẰM DÂU: TRỨNG – ẤU TRÙNG – NHỘNG – NGÀI (28.01.2026)
- TẰM DÂU LÀ GÌ? VỊ TRÍ PHÂN LOẠI SINH HỌC CỦA BOMBYX MORI (28.01.2026)
- PHẦN KẾT – TÀI LIỆU THAM KHẢO – PHỤ LỤC (18.01.2026)
- CHƯƠNG 15: KẾT LUẬN KHOA HỌC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- CHƯƠNG 14: LIÊN KẾT SINH LÝ GIỮA CÁC HỆ CƠ QUAN Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 13: HỆ THẦN KINH VÀ ĐIỀU HÒA HÀNH VI Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 12: HỆ NỘI TIẾT VÀ ĐIỀU HÒA LỘT XÁC – HÓA NHỘNG Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 11: HỆ TUYẾN TƠ VÀ SINH HỌC PROTEIN TƠ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 10: MÔ MỠ Ở TẰM DÂU: TRUNG TÂM CHUYỂN HÓA, MIỄN DỊCH VÀ TẠO NỀN CHO TUYẾN TƠ (18.01.2026)
- CHƯƠNG 8: HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT VÀ SINH THÁI VI SINH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 7: RUỘT GIỮA, pH KIỀM VÀ MÀNG PERITROPHIC Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 6: HỆ TIÊU HÓA TỔNG QUÁT Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 5: HỆ MIỄN DỊCH BẨM SINH CỦA TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 4: KHOANG CƠ THỂ, HỆ TUẦN HOÀN MỞ VÀ HEMOLYMPH Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 3: HỆ HÔ HẤP KHÍ QUẢN VÀ SINH LÝ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 2: GIẢI PHẪU NGOÀI VÀ HỆ BAO CƠ THỂ Ở TẰM DÂU (18.01.2026)
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SINH HỌC VÀ NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ CƠ THỂ TẰM DÂU (18.01.2026)
- GIÁO TRÌNH SINH HỌC VÀ SINH LÝ HỌC CƠ THỂ TẰM DÂU – CƠ SỞ KHOA HỌC CHO NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (18.01.2026)
- KHI NÀO TẰM NHẢ TƠ CHÂN – QUÁ TRÌNH NHẢ TƠ CỦA TẰM TRONG VÒNG ĐỜI (16.08.2025)
- DANH SÁCH MÙI VÀ HOẠT CHẤT CÓ NGUY CƠ GÂY HẠI TRONG CHĂN NUÔI TẰM (16.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN ĂN GÌ? CÁC LOẠI LÁ PHÙ HỢP CHO NUÔI TẰM ERI HIỆU QUẢ (09.08.2025)
- TÌM HIỂU VÒNG ĐỜI CỦA TẰM LÁ SẮN (SAMIA RICINI) – CƠ SỞ SINH HỌC CHO NUÔI TẰM ERI (09.08.2025)
- TẰM LÁ SẮN LÀ GÌ? (09.08.2025)
- CƠ CHẾ TIẾT ECDYSONE VÀ QUÁ TRÌNH LỘT XÁC Ở TẰM (TUỔI 1–4) (07.08.2025)
- CƠ CHẾ SINH LÝ KHI TẰM CHÍN – VÌ SAO TẰM MUỐN NHẢ TƠ VÀ TÌM NÉ QUẤN KÉN? (07.08.2025)
- CẤU TẠO ĐẦU VÀ NGỰC CỦA TẰM – CHI TIẾT GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG (04.08.2025)
- HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM – CẤU TẠO, CHỨC NĂNG VÀ CÁCH PHỤC HỒI SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH (20.07.2025)
- TẰM CHỈ ĂN LÁ DÂU? SỰ THẬT BẤT NGỜ VÀ BƯỚC TIẾN TỪ THỨC ĂN NHÂN TẠO CHO TẰM (17.06.2025)
- SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẰM LƯỠNG HỆ ĐẦU 9 VÀ ĐẦU 7: NÊN CHỌN GIỐNG NÀO PHÙ HỢP? (17.02.2025)
- TỔNG QUAN HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM: TỪ LÁ DÂU ĐẾN DINH DƯỠNG TẠO KÉN (17.01.2025)
- VÌ SAO GỌI LÀ GIỐNG TẰM LƯỠNG QUẢNG? NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ TRONG NUÔI TẰM (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ TẰM LƯỠNG HỆ VÀ TẰM TỨ NGUYÊN: KHÁC NHAU Ở ĐIỂM NÀO? (07.01.2025)
- TÌM HIỂU VỀ KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI GIỐNG TẰM PHỔ BIẾN HIỆN NAY (07.01.2025)
- LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT TẰM NGỦ? DẤU HIỆU QUAN TRỌNG CHO NGƯỜI MỚI NUÔI TẰM (06.01.2025)
- TẰM LỘT XÁC VÀO THỜI ĐIỂM NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (27.12.2024)
- TUỔI 5 ĂN RỖI: CHU KỲ TẰM ĂN VÀ NGHỈ NGƠI DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (19.12.2024)
- CẤU TẠO VÀ CƠ CHẾ NHẢ TƠ CỦA TẰM: VÌ SAO CON TẰM CÓ THỂ TẠO RA SỢI TƠ DÀI HÀNG TRĂM MÉT? (18.12.2024)
- TẰM DÂU CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ SẮN VÀ TẰM SẮN CÓ ĂN ĐƯỢC LÁ DÂU KHÔNG? (17.12.2024)
- SINH LÝ CƠ BẢN CỦA TẰM DÂU (16.12.2024)
- CÁCH NHẬN BIẾT TẰM CHÍN (21.11.2024)
- CON TẰM CÓ BAO NHIÊU ĐỐT? (08.11.2024)
- TẰM LỘT XÁC KHI NÀO TRONG GIAI ĐOẠN NGỦ? (13.10.2024)
- TẰM SỢ NHỮNG HÓA CHẤT NÀO? (25.07.2024)
- TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI KHÁC NHAU THẾ NÀO? (25.07.2024)
- QUÁ TRÌNH SINH SẢN CỦA TẰM DÂU (25.07.2024)
- CÁCH PHÂN BIỆT TẰM ĐỰC VÀ TẰM CÁI (25.07.2024)
- VÌ SAO TẰM NHỎ CẦN NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM CAO HƠN TẰM LỚN? (25.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM THEO TUỔI TẰM (25.06.2024)
- CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TẰM DÂU (25.06.2024)
- TẰM CÓ NGHE ĐƯỢC ÂM THANH KHÔNG? (25.06.2024)
- TẰM CÓ BAO NHIÊU CHÂN? (18.06.2024)
- CẤU TẠO DA TẰM DÂU (18.06.2024)
- TRÊN ĐẦU TẰM GỒM NHỮNG BỘ PHẬN GÌ? (18.06.2024)
- NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO TRONG LÁ DÂU TẠO RA DINH DƯỠNG CHO TẰM? (18.06.2024)
- QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA LÁ DÂU CỦA TẰM DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- TẰM TÌM KIẾM THỨC ĂN NHƯ THẾ NÀO? (18.06.2024)
- VÒNG ĐỜI CỦA CON TẰM TRẢI QUA NHỮNG GIAI ĐOẠN NÀO? (15.06.2024)
- NHIỆT ĐỘ GIỚI HẠN CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT CỦA TẰM ĐỂ SINH SỐNG VÀ TẠO KÉN (13.06.2024)
- TRONG HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM CÓ NHỮNG LOẠI VI SINH NÀO? (13.06.2024)
- TẰM CÓ TIỂU KHÔNG? (09.06.2024)
- VÌ SAO TẰM LẠI CÓ “MÁU” MÀU XANH? (09.06.2024)
- HỆ HÔ HẤP CỦA TẰM DÂU (03.06.2024)
- TÌM HIỂU VỀ HỆ TIÊU HÓA CỦA TẰM DÂU (02.06.2024)






