Tằm dâu là loài rất nhạy cảm với hóa chất. Chỉ cần lá dâu nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, phân bón lá, thuốc diệt cỏ, khói hóa chất, thuốc xịt côn trùng, chất tẩy rửa hoặc mùi độc trong nhà tằm, đàn tằm có thể bỏ ăn, bò tản, nôn dịch, phân xấu, thân mềm, co giật, chết rải rác hoặc chết nhanh hàng loạt. Khi nghi tằm bị ngộ độc, việc quan trọng nhất không phải là dùng thuốc ngay, mà là nhanh chóng cắt nguồn độc, loại bỏ lá nghi nhiễm, thay bằng lá dâu sạch, ổn định môi trường và hỗ trợ phục hồi đúng cách.

1. NGỘ ĐỘC Ở TẰM LÀ GÌ?
Ngộ độc ở tằm là tình trạng tằm bị rối loạn sinh lý do tiếp xúc hoặc ăn phải các chất có hại. Nguồn độc thường đi vào cơ thể tằm qua lá dâu, không khí trong nhà tằm, nền – dụng cụ nhiễm hóa chất hoặc thao tác xử lý môi trường sai cách.
Trong nuôi tằm, ngộ độc thường xảy ra nhanh và có tính đồng loạt. Đàn tằm đang ăn bình thường, sau một bữa lá mới hoặc sau khi có mùi hóa chất trong nhà tằm, bỗng bỏ ăn, bò loạn, co rút, nôn dịch hoặc chết rải rác. Đây là điểm khác với nhiều bệnh truyền nhiễm vốn thường có thời gian ủ bệnh và lan dần theo ổ.
Ngộ độc không phải bệnh vi khuẩn, virus hay nấm ban đầu, nhưng nếu tằm bị ngộ độc nhẹ rồi suy yếu, ruột tổn thương, môi trường ẩm bẩn, bệnh thứ phát có thể bùng lên sau đó.
2. NHỮNG NGUỒN GÂY NGỘ ĐỘC THƯỜNG GẶP Ở TẰM
Nguồn ngộ độc phổ biến nhất là lá dâu nhiễm thuốc bảo vệ thực vật. Chỉ cần vườn dâu hoặc khu vực lân cận có phun thuốc trừ sâu, thuốc trừ nhện, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc xịt côn trùng, tằm có thể bị ảnh hưởng nếu ăn lá dâu nhiễm tồn dư.
Nguồn thứ hai là phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng, vi lượng hoặc dung dịch dinh dưỡng phun lên lá quá gần ngày hái. Phân bón là sản phẩm cho cây, không phải thức ăn trực tiếp cho tằm. Nếu tồn dư trên lá, tằm vẫn có thể bị kích ứng ruột hoặc ngộ độc.
Nguồn thứ ba là hóa chất trong nhà tằm: thuốc muỗi, nhang muỗi, bình xịt kiến – gián – ruồi, nước lau sàn, chất tẩy rửa, sơn, dầu, xăng, gas, khói bếp, khói thuốc, chất sát trùng dùng sai cách hoặc mùi hóa chất bay hơi. Tằm hô hấp bằng hệ khí quản nên rất nhạy với khí độc và mùi lạ.
Nguồn thứ tư là dụng cụ, nong, khay, né, lưới hoặc nền nhà tằm còn tồn dư chất sát trùng, thuốc xịt hoặc hóa chất chưa bay hết mùi. Nếu đưa tằm vào quá sớm, tằm có thể bị stress hóa chất.
3. DẤU HIỆU SỚM CỦA TẰM BỊ NGỘ ĐỘC
Dấu hiệu sớm thường là tằm giảm ăn hoặc bỏ ăn đột ngột. Đàn tằm đang ăn đều nhưng sau một bữa lá mới lại ngừng ăn, bò ra khỏi lá, nằm tản ra hoặc có biểu hiện khó chịu.
Tằm có thể bò loạn, ngẩng đầu, cong thân, co rút, run nhẹ, di chuyển không định hướng hoặc nằm yếu. Một số con nôn ra dịch lỏng, dịch xanh, dịch vàng hoặc thức ăn chưa tiêu hóa hết. Đây là dấu hiệu rất đáng chú ý, nhất là khi xuất hiện đồng loạt.
Nếu ngộ độc qua không khí, tằm có thể phản ứng nhanh dù chưa ăn lá mới: bò tản, yếu, nằm bất thường, giảm ăn và chết rải rác trong khu vực chịu mùi hóa chất nhiều nhất.
4. BIỂU HIỆN TRÊN MÀU SẮC, THÂN TẰM VÀ HÀNH VI
Tằm bị ngộ độc có thể đổi màu bất thường: thân nhợt, hơi vàng, tối màu, xanh nhẹ hoặc mất độ bóng bình thường. Một số con thân mềm, không căng, nằm rũ, bò yếu hoặc co lại.
Trong ngộ độc nặng, tằm có thể co quắp, uốn cong, nôn dịch, tiết dịch cơ thể, mềm nhũn hoặc chết nhanh. Nếu chất độc là nhóm tác động thần kinh, tằm có thể bò loạn, giãy, co rút rồi yếu dần.
Cần lưu ý: màu sắc bất thường không đủ để kết luận ngộ độc, vì bệnh vi khuẩn, virus, nấm hoặc stress môi trường cũng có thể làm tằm đổi màu. Muốn chẩn đoán đúng, phải xem thêm yếu tố thời gian: có đổi lá không, vườn dâu có phun gì không, nhà tằm có mùi gì lạ không, dấu hiệu có xuất hiện đồng loạt sau một sự kiện cụ thể không.
5. BIỂU HIỆN TRÊN PHÂN VÀ HỆ TIÊU HÓA
Ngộ độc qua lá dâu thường ảnh hưởng trực tiếp đến ruột. Tằm có thể ra phân lỏng, phân ướt, phân nhớt, phân dây, phân đổi màu, phân có mùi hôi bất thường hoặc phân ít hơn do bỏ ăn.
Một số trường hợp tằm nôn dịch và thức ăn chưa tiêu hóa. Đây là biểu hiện ruột bị kích ứng mạnh. Nếu ruột tổn thương, tằm dễ yếu nhanh, mất nước, mềm thân và sau đó có thể bị nhiễm khuẩn thứ phát.
Khi phát hiện phân bất thường sau khi ăn một lô lá mới, cần dừng ngay lô lá đó. Không nên tiếp tục cho ăn để “xem thêm”, vì mỗi bữa lá nhiễm độc có thể làm thiệt hại tăng nhanh.
6. DẤU HIỆU NGỘ ĐỘC NHẸ, TRUNG BÌNH VÀ NẶNG
Ngộ độc nhẹ thường biểu hiện bằng giảm ăn, bò tản nhẹ, phân xấu, thân không căng và chậm lớn. Nếu xử lý sớm bằng cách thay lá sạch và ổn định môi trường, đàn tằm có thể phục hồi.
Ngộ độc trung bình thường có biểu hiện bỏ ăn rõ, bò loạn, nôn dịch, phân rối loạn, chết rải rác, tằm yếu sau vài giờ đến một ngày. Trường hợp này cần thay lá, vệ sinh, loại bỏ tằm chết, lọc tằm nếu phù hợp và hỗ trợ chống stress.
Ngộ độc nặng thường xảy ra nhanh, chết nhiều, tằm co giật, nôn dịch, mềm thân, chết hàng loạt sau một bữa lá hoặc sau khi tiếp xúc hóa chất mạnh. Trường hợp này thiệt hại thường lớn, khả năng phục hồi thấp, cần ưu tiên cứu phần tằm còn khỏe và xác định nguồn độc để không lặp lại.
7. PHÂN BIỆT NGỘ ĐỘC VỚI BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Ngộ độc thường có tính đột ngột và liên quan rõ đến một sự kiện: đổi lô lá, hái lá từ vườn mới phun, dùng dụng cụ vừa sát trùng chưa bay mùi, nhà tằm có phun thuốc muỗi, có khói hoặc có mùi hóa chất.
Bệnh truyền nhiễm thường diễn biến theo ổ, lan dần, có thời gian ủ bệnh và thường liên quan đến môi trường bẩn, phân, xác tằm bệnh, dụng cụ, nhiệt độ – độ ẩm bất lợi hoặc nguồn giống mang mầm bệnh.
Tuy nhiên, trong thực tế hai vấn đề có thể chồng lên nhau. Ngộ độc làm tằm yếu, ruột tổn thương, sau đó vi khuẩn đường ruột hoặc bệnh khác có thể bùng phát. Vì vậy, xử lý ngộ độc phải đi kèm vệ sinh, thay phân, ổn định môi trường và theo dõi 24–48 giờ tiếp theo.
8. VIỆC ĐẦU TIÊN KHI NGHI TẰM BỊ NGỘ ĐỘC
Việc đầu tiên là ngừng ngay nguồn nghi ngộ độc. Nếu nghi do lá dâu, phải dừng lô lá đó, không tiếp tục cho ăn, không trộn với lá sạch để tận dụng, không tiếc lá.
Cần loại bỏ lá dư trên giường tằm, nhất là lá vừa cho ăn trước khi xuất hiện triệu chứng. Nếu tằm còn khỏe và đúng điều kiện thao tác, có thể dùng lưới để chuyển tằm sang giường sạch, loại bỏ lá dư, phân xấu, tằm chết và tằm yếu nặng.
Nếu nghi do mùi hóa chất trong nhà tằm, cần đưa nguồn hóa chất ra khỏi khu vực, mở thông gió nhẹ, tránh gió lùa trực tiếp, giảm mùi nhanh nhưng không làm tằm bị lạnh hoặc stress thêm.
9. THAY BẰNG LÁ DÂU SẠCH, AN TOÀN
Sau khi loại bỏ nguồn nghi độc, cần cung cấp lá dâu sạch, tươi, ráo bề mặt, không héo, không dính nước, không có mùi lạ và chắc chắn không phun thuốc – phân bón lá gần ngày hái. Bữa đầu sau ngộ độc nên cho lượng vừa phải, rải mỏng để quan sát phản ứng của tằm.
Không nên hái lá từ vườn chưa rõ lịch phun xịt. Nếu không chắc chắn lá an toàn, không dùng cho cả đàn. Với tằm, một lô lá không an toàn có thể làm thiệt hại rất nhanh.
Lá sạch là biện pháp “giải độc” thực tế quan trọng nhất, vì tằm lấy nước và dinh dưỡng chủ yếu từ lá dâu. Khi ruột tằm đang bị stress, lá càng phải tươi, mềm, sạch và dễ tiêu hóa.
10. VỆ SINH GIƯỜNG TẰM VÀ LOẠI BỎ TẰM YẾU NẶNG
Nếu giường tằm còn nhiều lá nghi độc, phân xấu, dịch nôn hoặc xác tằm chết, phải vệ sinh càng sớm càng tốt. Môi trường bẩn sau ngộ độc làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn thứ phát và bệnh đường ruột.
Những con tằm đã mềm nhũn, nằm rũ, tiết dịch, có mùi, chết hoặc không còn khả năng ăn nên được loại bỏ. Không nên tiếc tằm yếu nặng vì nhóm này khó tạo kén tốt và có thể làm bẩn giường tằm.
Ở tằm lớn, nếu đàn còn đủ sức bò, lọc tằm bằng lưới là biện pháp tốt để lấy nhóm khỏe sang giường sạch. Sau khi lọc, cần giữ mật độ thoáng, không để tằm chồng dày và theo dõi phân.
11. ỔN ĐỊNH NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM VÀ THÔNG GIÓ
Tằm sau ngộ độc rất nhạy cảm với stress phụ. Nhà tằm cần ổn định nhiệt độ theo tuổi, độ ẩm phù hợp, thông gió nhẹ, không gió lùa, không nóng ẩm, không quá khô và không có mùi hóa chất.
Nếu nóng ẩm, ruột tằm dễ xấu thêm, phân bết và bệnh tăng. Nếu nóng khô, tằm mất nước và yếu nhanh. Nếu lạnh ẩm, tằm ăn chậm và nấm – vi khuẩn dễ phát sinh. Vì vậy, xử lý môi trường là phần bắt buộc trong phục hồi sau ngộ độc.
Không nên phun xịt sát trùng mạnh trong lúc tằm đang yếu nếu sản phẩm chưa phù hợp dùng khi đang nuôi. Mùi hóa chất mới có thể làm tằm stress nặng hơn.
12. TẰM CÓ “UỐNG NƯỚC GIẢI ĐỘC” ĐƯỢC KHÔNG?
Không nên hiểu như vậy. Tằm không uống nước riêng như gia súc, gia cầm hoặc người. Nguồn nước chính của tằm đến từ lá dâu. Vì vậy, không có kỹ thuật phổ thông nào là “cho tằm uống nước giải độc” bằng cách phun nước lên giường tằm.
Phun nước lên giường tằm có thể làm ẩm nền, bết phân, tăng bệnh đường ruột và nấm. Phun lên lá rồi cho tằm ăn khi lá còn đọng nước cũng không an toàn, vì lá ướt dễ làm tằm rối loạn tiêu hóa.
Cách bổ sung nước đúng là cho ăn lá dâu tươi, sạch, đủ nước sinh lý, ráo bề mặt và kiểm soát độ ẩm không khí phù hợp.
13. VITAMIN C, ACID HỮU CƠ VÀ SẢN PHẨM CHỐNG STRESS CÓ VAI TRÒ GÌ?
Các sản phẩm hỗ trợ như vitamin C, acid hữu cơ nhẹ, chất điện giải phù hợp hoặc sản phẩm chống stress có thể giúp tằm phục hồi tốt hơn trong một số trường hợp, nhất là sau stress môi trường hoặc stress hóa chất nhẹ. Tuy nhiên, chúng chỉ là biện pháp hỗ trợ, không thay thế được việc cắt nguồn độc và thay lá sạch.
Khi ruột tằm đang yếu, không nên phối trộn quá nhiều loại sản phẩm cùng lúc. Việc dùng sai liều, dùng quá đậm hoặc dùng sản phẩm không phù hợp có thể làm tằm stress thêm.
Nếu dùng sản phẩm hỗ trợ, cần dùng đúng liều đã được hướng dẫn, trên lá dâu sạch, với lượng phù hợp và theo dõi phản ứng của đàn tằm. Mục tiêu là giúp tằm ăn lại, phân ổn định, thân căng hơn và giảm hao hụt.
14. CÓ NÊN DÙNG SODIUM THIOSULFATE ĐỂ GIẢI ĐỘC CHO TẰM KHÔNG?
Sodium thiosulfate là chất có ứng dụng trong một số trường hợp giải độc nhất định ở các lĩnh vực khác, nhưng không nên khuyến cáo đại trà cho tằm nếu chưa có quy trình khảo nghiệm rõ ràng về loại độc chất, liều dùng, cách dùng, độ an toàn và hiệu quả trên tằm.
Tằm không uống nước riêng, nên việc “pha nước phun lên giường cho tằm uống” là cách hiểu sai và có thể làm giường tằm ẩm, bẩn, tăng rối loạn tiêu hóa. Nếu dùng hóa chất không đúng, tằm đang yếu có thể bị stress thêm.
Trong sản xuất thực tế, không nên tự ý dùng sodium thiosulfate cho tằm nếu không có hướng dẫn kỹ thuật đáng tin cậy và thử nghiệm an toàn.
15. CÓ NÊN DÙNG THAN HOẠT TÍNH KHÔNG?
Than hoạt tính có khả năng hấp phụ một số chất trong đường tiêu hóa ở nhiều loài, nhưng với tằm, việc dùng than hoạt tính cần rất thận trọng. Nếu không có quy trình khảo nghiệm cụ thể về liều lượng, độ mịn, cách đưa vào lá dâu, thời điểm dùng và ảnh hưởng đến sức ăn, không nên khuyến cáo đại trà.
Rắc than hoạt tính lên lá có thể làm lá kém hấp dẫn, khiến tằm ăn ít hơn. Trộn sai liều có thể làm bẩn giường tằm và khó đánh giá hiệu quả. Trong khi đó, biện pháp quan trọng nhất vẫn là loại bỏ lá độc và thay bằng lá sạch.
Vì vậy, than hoạt tính không nên xem là “thuốc giải độc bắt buộc” cho tằm. Chỉ nên thử nghiệm khi có hướng dẫn chuyên môn, quy trình rõ và phạm vi nhỏ.
16. ĐIỆN GIẢI CÓ CẦN THIẾT KHÔNG?
Điện giải có thể có vai trò hỗ trợ cân bằng nước – ion ở một số vật nuôi, nhưng với tằm cần hết sức thận trọng vì tằm không uống nước riêng. Nếu đưa điện giải qua lá dâu, nồng độ, vị, độ mặn và tác động lên ruột phải được kiểm soát kỹ.
Dùng điện giải sai nồng độ có thể làm lá kém ăn hoặc gây thêm stress thẩm thấu cho ruột tằm. Vì vậy, không nên tự pha điện giải người hoặc điện giải gia súc cho tằm ăn nếu chưa có hướng dẫn phù hợp.
Đối với tằm, ưu tiên thực tế vẫn là lá dâu sạch, tươi, đủ nước sinh lý, môi trường ổn định và sản phẩm hỗ trợ đã được kiểm chứng trong nuôi tằm.
17. THEO DÕI SAU KHI XỬ LÝ NGỘ ĐỘC
Sau khi thay lá và vệ sinh, cần theo dõi tằm trong 24–48 giờ. Các chỉ tiêu cần quan sát gồm: tằm có ăn lại không, phân có ổn định không, còn nôn dịch không, tỷ lệ chết có giảm không, thân tằm có căng lại không, đàn có bò tản không.
Nếu tằm ăn lại, phân đẹp dần và chết giảm, có thể tiếp tục chăm sóc nhẹ nhàng, giữ môi trường ổn định. Nếu chết vẫn tăng, phân xấu nặng, tằm mềm thân hoặc có mùi hôi, cần xem xét khả năng ngộ độc nặng hoặc nhiễm khuẩn thứ phát.
Trong trường hợp nặng, cần liên hệ kỹ thuật viên có kinh nghiệm để phân biệt ngộ độc với bệnh vi khuẩn, virus, nấm hoặc vấn đề môi trường.
18. PHÒNG NGỘ ĐỘC CHO TẰM
Phòng ngộ độc luôn hiệu quả hơn xử lý. Cần kiểm soát nguồn lá dâu tuyệt đối: không hái lá từ vườn vừa phun thuốc, vừa phun phân bón lá, vừa dùng chất kích thích sinh trưởng hoặc chưa rõ lịch cách ly. Người hái lá phải biết khu nào an toàn, khu nào chưa được hái.
Không sử dụng thuốc xịt muỗi, kiến, gián, ruồi, thuốc diệt cỏ, hóa chất tẩy rửa, sơn, dầu, khói hoặc chất có mùi mạnh gần nhà tằm. Dụng cụ sau sát trùng phải được làm khô, bay hết mùi rồi mới đưa tằm vào.
Nên ghi chép lịch bón phân, phun thuốc, ngày hái lá, nguồn lá và các dấu hiệu bất thường của tằm. Khi có sự cố, ghi chép giúp truy nguyên nguyên nhân nhanh hơn.
19. NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI XỬ LÝ TẰM NGỘ ĐỘC
Sai lầm thứ nhất là tiếp tục cho ăn lô lá nghi độc vì tiếc lá. Đây là lỗi rất nguy hiểm.
Sai lầm thứ hai là phun nước lên giường tằm để “giải độc”. Cách này có thể làm ẩm bẩn và tăng bệnh.
Sai lầm thứ ba là tự ý dùng than hoạt tính, sodium thiosulfate, điện giải hoặc thuốc người cho tằm mà không có quy trình. Tằm rất nhạy, dùng sai có thể làm nặng thêm.
Sai lầm thứ tư là chỉ dùng thuốc hỗ trợ mà không thay lá sạch. Nếu nguồn độc còn đó, hỗ trợ không thể hiệu quả.
Sai lầm thứ năm là không vệ sinh lá dư, dịch nôn, phân xấu và xác tằm chết. Môi trường bẩn sau ngộ độc dễ làm bệnh thứ phát tăng.
Sai lầm thứ sáu là nhầm ngộ độc với bệnh truyền nhiễm hoặc ngược lại. Cần dựa vào thời gian xuất hiện, nguồn lá, mùi hóa chất, kiểu chết và diễn biến của đàn.
TÓM TẮT BÀI VIẾT
Tằm bị ngộ độc thường có dấu hiệu bỏ ăn hoặc giảm ăn đột ngột, bò tản, bò loạn, nằm yếu, nôn dịch, phân xấu, thân mềm, đổi màu, co rút, chết rải rác hoặc chết nhanh hàng loạt. Nếu dấu hiệu xuất hiện đồng loạt sau một bữa lá mới, sau khi dùng lá từ vườn vừa phun – bón hoặc sau khi nhà tằm có mùi hóa chất, cần nghi ngờ ngộ độc.
Biện pháp xử lý quan trọng nhất là ngừng ngay nguồn nghi độc, loại bỏ lá dư, thay bằng lá dâu sạch – an toàn, vệ sinh giường tằm, loại bỏ tằm chết – tằm yếu nặng, ổn định nhiệt độ – độ ẩm – thông gió và theo dõi 24–48 giờ. Nếu phù hợp, có thể hỗ trợ bằng sản phẩm chống stress, vitamin hoặc acid hữu cơ đã được kiểm chứng, nhưng không nên phối trộn nhiều loại tùy tiện.
Không nên cho tằm “uống nước giải độc”, không phun nước lên giường tằm, không tự ý dùng sodium thiosulfate, than hoạt tính hoặc điện giải nếu chưa có quy trình an toàn cho tằm. Phòng ngộ độc bằng cách kiểm soát nguồn lá dâu, cách ly thuốc – phân bón, tránh hóa chất trong nhà tằm và ghi chép lịch phun bón là biện pháp quan trọng nhất.
BÀI VIẾT VÀ SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Người đọc có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan trên website Tây Nguyên Silk:
Tằm bị ngộ độc phân bón – nguyên nhân, biểu hiện và cách xử lý
Tằm thiếu nước do ăn lá dâu héo sẽ như thế nào?
Hệ vi sinh đường ruột của tằm dâu
Nhiệt độ và độ ẩm theo tuổi tằm
Những lưu ý cơ bản khi nuôi tằm lớn
Sản phẩm và nhóm giải pháp kỹ thuật liên quan:
Dinh dưỡng bổ sung cho tằm tuổi 4–5 Grown Super: hỗ trợ dinh dưỡng, thể trạng, sức đề kháng và quá trình phát triển tuyến tơ trong giai đoạn tằm lớn, đặc biệt khi đàn tằm cần phục hồi thể trạng sau stress hoặc lá dâu kém dinh dưỡng.
Nano Silver 500ppm – dung dịch sát trùng khi đang nuôi tằm: hỗ trợ giảm áp lực vi khuẩn, nấm và mầm bệnh trong nhà tằm khi sử dụng đúng hướng dẫn, không phun lên lá dâu cho tằm ăn, không làm giường tằm ẩm kéo dài.
Tây Nguyên Silk Nuôi Tằm: nhóm sản phẩm, dụng cụ, vật tư và giải pháp kỹ thuật phục vụ nuôi tằm hiện đại.
TÂY NGUYÊN SILK – ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI NUÔI TẰM
Tây Nguyên Silk xây dựng hệ thống kiến thức nuôi tằm dựa trên thực tế sản xuất và nền tảng sinh học của con tằm. Trong nuôi tằm, ngộ độc là nhóm rủi ro cần xử lý rất nhanh, vì chỉ một lô lá nhiễm hóa chất hoặc một lần dùng hóa chất sai trong nhà tằm có thể gây thiệt hại lớn.
Nuôi tằm hiệu quả là kiểm soát rủi ro từ trước: lá dâu an toàn, nhà tằm không hóa chất, dụng cụ sạch nhưng không tồn dư mùi độc, môi trường ổn định và phản ứng nhanh khi có dấu hiệu bất thường.
THÔNG TIN KẾT NỐI – CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT
Nếu bạn đang nuôi tằm, hoặc muốn tìm hiểu sâu và chuẩn hóa kiến thức – kỹ thuật – quy trình ngành dâu tằm tơ, vui lòng liên hệ:
Tây Nguyên Silk – Tư vấn kỹ thuật nuôi tằm hiện đại – miễn phí
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
- TÂY NGUYÊN SILK BỔ SUNG KHÁNG SINH OXYTETRACYCLINE VÀO QUY TRÌNH PHÒNG BỆNH VI KHUẨN CHO TẰM (26.08.2026)
- CÓ NÊN TẮM TẰM CHÍN TRƯỚC KHI LÊN NÉ? VÌ SAO MỘT SỐ HỘ LẠI LÀM NHƯ VẬY? (21.08.2026)
- KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG NUÔI TẰM CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU (19.08.2026)
- VÌ SAO CÓ NGƯỜI NÓI NUÔI TẰM NGÀY CÀNG KHÓ? (08.08.2026)
- TRI THỨC, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: NỀN TẢNG ĐỂ NGÀNH DÂU TẰM TƠ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (03.08.2026)
- CÁCH KHẮC PHỤC ĐỘ ẨM CAO KHI NUÔI TẰM VÀO MÙA MƯA (17.07.2026)
- BỘ SẢN PHẨM CẦN CÓ TRƯỚC KHI BƯỚC VÀO TUỔI 4 – TUỔI 5 TRONG NUÔI TẰM (22.06.2026)
- NANO SILVER DÙNG TRONG NHÀ TẰM KHÁC GÌ CHLORINE, IODINE, FORMOL? (22.06.2026)
- VÌ SAO DÙNG LIỆU TRÌNH NUÔI TẰM CỦA TNS GIÚP TẰM DỄ NUÔI, KÉN ĐẸP, VỎ KÉN DÀY HƠN? (21.06.2026)
- CÓ NÊN BÁN KÉN NGAY SAU KHI THU HAY CẦN PHÂN LOẠI TRƯỚC? (21.06.2026)
- NHIỆT ĐỘ – ĐỘ ẨM KHI LÀM KÉN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TƠ RA SAO? (20.06.2026)
- NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI LÀ GÌ? VÀ VÌ SAO NGHỀ NUÔI TẰM BÂY GIỜ PHẢI THAY ĐỔI THEO HƯỚNG NÀY (20.06.2026)
- KÉN TỐT LÀ KÉN NHƯ THẾ NÀO? TIÊU CHUẨN NHÌN BẰNG MẮT THƯỜNG CHO NGƯỜI NUÔI TẰM (16.06.2026)
- QUY TRÌNH VẬN HÀNH TỦ BẢO QUẢN VÀ ẤP TRỨNG TẰM TÂY NGUYÊN SILK (16.06.2026)
- SOP PHÒNG NẤM – NẤM VÔI TRONG MÙA MƯA: NẤM TRẮNG, NẤM XANH, NẤM HỒNG TRÊN TẰM (15.06.2026)
- SOP CHO TẰM ĂN THEO TỪNG TUỔI: LƯỢNG LÁ, SỐ BỮA VÀ THỜI ĐIỂM CHO ĂN (15.06.2026)
- SOP CẮT – VẬN CHUYỂN – BẢO QUẢN LÁ DÂU TRONG NGÀY MƯA (15.06.2026)
- SOP VỆ SINH NHÀ TẰM TRƯỚC KHI NHẬP TẰM TUỔI 3 (15.06.2026)
- CÓ PHẢI TRỨNG TẰM TƯƠI KHÓ NUÔI HƠN? KỸ THUẬT GIẢM HAO HỤT KHI NUÔI TẰM TỪ TRỨNG TƯƠI (13.06.2026)
- TẰM NGỦ KHÔNG ĐỀU, LỘT XÁC CHẬM: DẤU HIỆU CẢNH BÁO ĐIỀU GÌ? (12.06.2026)
- TẰM KHÔNG ĐỀU CUỐI TUỔI 4 ĐẦU TUỔI 5: DO GIỐNG HAY DO CHĂM SÓC? (12.06.2026)
- ỨNG DỤNG MEN VI SINH TRONG NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (04.06.2026)
- NHỮNG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT MỚI TRONG NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (04.06.2026)
- NHIỄM KHUẨN TRONG NHÀ TẰM: “KẺ THÙ GIẤU MẶT” KHIẾN CÁC LỨA TẰM CÀNG NUÔI CÀNG THẤT BẠI (04.06.2026)
- NUÔI TẰM LỚN THU KÉN: GIẢM HAO HỤT LÀ MỤC TIÊU CỐT LÕI, KHÔNG PHẢI “100% KHÔNG CÓ BỆNH” (04.06.2026)
- VÌ SAO KÉN Ở VÙNG CÓ KHÍ HẬU NÓNG THƯỜNG CÓ GIÁ THẤP HƠN VÙNG MÁT? (04.06.2026)
- 12 SAI LẦM KHIẾN NGƯỜI NUÔI TẰM PHÁ SẢN – SỰ THẬT NGƯỜI MỚI PHẢI BIẾT (04.06.2026)
- NHỮNG TƯ DUY SAI LẦM PHỔ BIẾN TRONG NGHỀ NUÔI TẰM (04.06.2026)
- VÌ SAO CÙNG LƯỢNG LÁ NHƯNG SẢN LƯỢNG KÉN KHÁC NHAU? (04.06.2026)
- TỶ LỆ HAO HỤT TRUNG BÌNH TRONG NGHỀ NUÔI TẰM HIỆN NAY (03.06.2026)
- TIÊU CHUẨN THU MUA KÉN TẰM – CÁCH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KÉN KHI BÁN CHO ĐẠI LÝ (31.05.2026)
- CÁCH TRỒNG DÂU, NUÔI TẰM NĂNG SUẤT CAO (31.05.2026)
- VÌ SAO NHÀ TẰM CÓ MÙI HÔI VÀ CÁCH KHẮC PHỤC KHI ĐANG NUÔI TẰM (31.05.2026)
- KỸ THUẬT NUÔI TẰM MÙA MƯA: KIỂM SOÁT ĐỘ ẨM, NẤM BỆNH, LÁ DÂU VÀ PHÒNG BỆNH CHỦ ĐỘNG (28.05.2026)
- KỸ THUẬT NUÔI TẰM MÙA NẮNG: GIẢM STRESS NHIỆT, ỔN ĐỊNH NHÀ TẰM VÀ PHÒNG BỆNH CHỦ ĐỘNG (28.05.2026)
- CÁCH TRỘN THUỐC VÀ DINH DƯỠNG VỚI LÁ DÂU CHO TẰM ĂN (26.05.2026)
- TƯ DUY PHÒNG BỆNH CHỦ ĐỘNG CỦA TÂY NGUYÊN SILK (24.05.2026)
- VÌ SAO TÂY NGUYÊN SILK CHÚ TRỌNG “ỔN ĐỊNH” HƠN “CAN THIỆP MẠNH”? (24.05.2026)
- CHECKLIST MÔI TRƯỜNG CHUẨN TÂY NGUYÊN SILK (24.05.2026)
- LIỆU TRÌNH NUÔI TẰM CỦA TÂY NGUYÊN SILK HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? (24.05.2026)
- VÌ SAO TÂY NGUYÊN SILK ƯU TIÊN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HƠN THUỐC? (24.05.2026)
- QUY TRÌNH NUÔI TẰM CƠ BẢN DỄ HIỂU NHẤT (24.05.2026)
- TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ NGHỀ TẰM DỄ HIỂU CHO NGƯỜI MỚI (24.05.2026)
- NUÔI TẰM CÓ KHÓ KHÔNG VÀ CẦN HỌC NGHỀ BAO LÂU? (24.05.2026)
- MỘT NGÀY TRONG NHÀ TẰM DIỄN RA NHƯ THẾ NÀO? (24.05.2026)
- NHỮNG SAI LẦM NGƯỜI MỚI NUÔI TẰM THƯỜNG MẮC PHẢI (24.05.2026)
- CHECKLIST NHẬP MÔN NGHỀ NUÔI TẰM CHO NGƯỜI MỚI (24.05.2026)
- NGHỀ NUÔI TẰM LÀ GÌ? NGƯỜI MỚI NÊN BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? (24.05.2026)
- PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT NGHỀ TẰM THEO MẬT ĐỘ NUÔI (22.05.2026)
- MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐỘ ẨM – NHIỆT ĐỘ VÀ TỶ LỆ HAO HỤT TRONG NUÔI TẰM (22.05.2026)
- CÓ PHẢI KHÁNG SINH GIÚP TẰM KHỎE HƠN? (19.05.2026)
- CÓ PHẢI CÀNG CHO ĂN NHIỀU TẰM CÀNG KHỎE? (19.05.2026)
- CÓ PHẢI NUÔI MẬT ĐỘ DÀY MỚI CÓ LỜI? (19.05.2026)
- CÓ PHẢI TẰM YẾU CHỦ YẾU DO GIỐNG? (19.05.2026)
- NHỮNG NGUYÊN NHÂN ÂM THẦM LÀM TẰM SUY YẾU KÉO DÀI (18.05.2026)
- NGUYÊN NHÂN KHIẾN TẰM CÒI THƯỜNG XUẤT HIỆN CUỐI TUỔI 4 – ĐẦU TUỔI 5 (18.05.2026)
- TẰM TUỔI 5-6 NHÌN NHƯ CHÍN NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ, RƠI NÉ VÀ CHẾT MỀM: CÓ PHẢI DO “GIỐNG TRONG” KHÔNG? (17.05.2026)
- KHÍ HẬU TÂY NGUYÊN THẤT THƯỜNG - NGUY CƠ BÙNG PHÁT BỆNH TRÊN TẰM (17.05.2026)
- TẰM CÓ BỊ “SỐC MÔI TRƯỜNG” VÀ “SỐC NHIỆT” KHÔNG? (17.05.2026)
- VÌ SAO TẰM TUỔI 5 RẤT NHẠY CẢM VỚI MÔI TRƯỜNG? (17.05.2026)
- VÌ SAO TẰM PHÁT TRIỂN KHÔNG ĐỒNG ĐỀU? (17.05.2026)
- LIỆU TRÌNH PHÒNG BỆNH CỦA TÂY NGUYÊN SILK – KHÔNG CHỈ LÀ PHÒNG BỆNH (16.05.2026)
- VÌ SAO CÙNG GIỐNG TẰM NHƯNG KẾT QUẢ NUÔI LẠI KHÁC NHAU? (14.05.2026)
- ĐỘ HOẠT ĐỘNG NƯỚC (WATER ACTIVITY) CỦA LÁ DÂU ẢNH HƯỞNG TỚI TIÊU HÓA TẰM NHƯ THẾ NÀO? (14.05.2026)
- VÌ SAO THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ – ĐỘ ẨM ĐỘT NGỘT LÀM TẰM YẾU? (14.05.2026)
- ÁNH SÁNG, TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG ẢNH HƯỞNG TỚI TẰM NHƯ THẾ NÀO? (14.05.2026)
- STRESS Ở TẰM LÀ GÌ VÀ NGUY HIỂM RA SAO? (14.05.2026)
- QUY TRÌNH NUÔI TẰM KÉN TUỔI 4–5 TỪ A–Z THEO LIỆU TRÌNH CỦA TÂY NGUYÊN SILK (13.05.2026)
- NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI NUÔI TẰM TUỔI 4–5 ĐỂ TẰM KHỎE, ÍT BỆNH, KÉN ĐẸP (13.05.2026)
- THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SINH HỌC ẢNH HƯỞNG TỚI TẰM NHƯ THẾ NÀO? (09.05.2026)
- VÌ SAO TẰM LÊN NÉ KHÔNG QUẤN KÉN TRONG LỖ MÀ NHẢ TƠ BÊN NGOÀI? (06.05.2026)
- CÓ NÊN DÙNG LINCOMYCIN CHO TẰM KHÔNG? (02.05.2026)
- MEN VI SINH TIÊU HÓA ERICH WAY USA HỖ TRỢ TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG, GIẢM HAO HỤT DO BỆNH TẰM KHÚC TRÊN TẰM (29.04.2026)
- LÀM SAO PHÂN BIỆT TẰM HỎNG DO TẰM GIỐNG HAY DO NGƯỜI NUÔI TẰM LỚN? (26.04.2026)
- NHỮNG ĐIỀU KIỆN GÌ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH LỘT XÁC CỦA TẰM (20.04.2026)
- KỸ THUẬT NUÔI TẰM VÙNG MIỀN BẮC: GIẢI PHÁP GIẢM BỆNH, TĂNG NĂNG SUẤT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ (19.04.2026)
- TẰM MỚI LỘT XÁC (DA VÀNG, ĐẦU TO TRẮNG) – NHẬN BIẾT ĐÚNG & TRÁNH SAI LẦM GÂY TIÊU CHẢY (15.04.2026)
- TỔNG HỢP NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP CỦA BÀ CON NUÔI TẰM (17.03.2026)
- CHECKLIST CHUẨN NUÔI TẰM TỪ A–Z (IN RA TREO TƯỜNG) (17.03.2026)
- 100 LỖI PHỔ BIẾN KHI NUÔI TẰM KHIẾN NĂNG SUẤT KÉN GIẢM (17.03.2026)
- SINH LÝ TẰM TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHÀ LẠNH (09.02.2026)
- VÌ SAO TẰM NUÔI NHÀ TÔN DỄ HAO HỤT? (09.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM TỚI TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẰM (09.02.2026)
- ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ TỚI SINH LÝ TẰM (09.02.2026)
- ỨNG DỤNG DƯỢC PHẨM TRONG CHĂN NUÔI TẰM HIỆN ĐẠI (11.01.2026)
- THỜI TIẾT LẠNH ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT CỦA TẰM? (11.01.2026)
- KỸ THUẬT NUÔI TẰM MÙA ĐÔNG LẠNH – GIẢI PHÁP GIÚP TẰM ĂN TỐT, TIÊU HÓA KHỎE, PHÒNG BỆNH HIỆU QUẢ (31.12.2025)
- TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TRỨNG TẰM – NHẬN BIẾT TRỨNG TỐT VÀ TRỨNG KÉM (20.12.2025)
- DINH DƯỠNG LÁ DÂU CHO TẰM ĂN – YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT KÉN VÀ CHẤT LƯỢNG TƠ (30.11.2025)
- VÌ SAO SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH CHO TẰM CẦN PHẢI BỔ SUNG DINH DƯỠNG VÀ MEN VI SINH TIÊU HOÁ? (26.08.2025)
- SINH LÝ CỦA TẰM VÀ ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG LÝ TƯỞNG ĐỂ TẰM PHÁT TRIỂN TỐT (13.08.2025)
- ĐỪNG ĐỢI TẰM CHẾT MỚI XỬ LÝ – HÃY ĐI TRƯỚC BỆNH TẬT MỘT BƯỚC (12.08.2025)
- THUỐC CŨ KHÔNG CÒN HIỆU QUẢ – ĐÃ ĐẾN LÚC THỬ GIẢI PHÁP MỚI CHO TẰM (12.08.2025)
- KỸ THUẬT CHO TẰM ĂN SAU KHI NGỦ DẬY – BÍ QUYẾT NUÔI TẰM ĐỀU, ÍT BỆNH, KÉN ĐẸP (12.08.2025)
- KỸ THUẬT LÊN NÉ CHO TẰM – ĐIỀU KIỆN, XỬ LÝ VÀ KINH NGHIỆM ĐỂ RA KÉN ĐẸP, TRẮNG, ÍT HƯ HỎNG (08.08.2025)
- BUỔI TỐI NÊN BẬT ĐÈN HAY TẮT ĐÈN TRONG NUÔI TẰM? (08.08.2025)
- VÌ SAO KHI TRONG ĐÀN CÓ 15–20% TẰM CHÍN LẠI PHẢI NGƯNG CHO DÂU MỚI? (07.08.2025)
- SỬ DỤNG HORMONE SINH TRƯỞNG (ECDYSONE - THUỐC CHÍN) TRONG NUÔI TẰM TUỔI 5 (07.08.2025)
- QUY TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC VÀ DINH DƯỠNG TRONG NUÔI TẰM KÉN TUỔI 4 VÀ TUỔI 5 TÂY NGUYÊN SILK (03.08.2025)
- QUY TRÌNH PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH NHIỄM KHUẨN TRÊN TẰM BẰNG KHÁNG SINH (28.07.2025)
- CẢNH BÁO NGUY CƠ LÂY NHIỄM CHÉO VÌ NUÔI GỐI ĐẦU HOẶC CÒN KÉN LỨA TRƯỚC TRONG NHÀ TẰM (24.07.2025)
- MEN VI SINH KẾT HỢP VITAMIN – GIẢI PHÁP PHỤC HỒI CHO TẰM SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH (17.07.2025)
- TÁI CHẾ CÀNH DÂU & PHÂN TẰM SAU NUÔI – GIẢI PHÁP PHÂN HỮU CƠ AN TOÀN CHO VƯỜN DÂU (15.07.2025)
- CẢNH BÁO: KHÔNG DÙNG VÔI SỐNG RẮC TRỰC TIẾP LÊN MÌNH TẰM (15.07.2025)
- VAI TRÒ CỦA SỰ LƯU THÔNG KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ TẰM – YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỨC KHỎE VÀ NĂNG SUẤT (03.07.2025)
- PHÒNG TRỪ RUỒI KÝ SINH EXORISTA BOMBYCIS TRONG NHÀ NUÔI TẰM (01.07.2025)
- QUY TRÌNH SÁT TRÙNG NHÀ NUÔI SAU KHI NUÔI LỨA TẰM BỊ BỆNH (30.06.2025)
- NHIỄM KHUẨN – “KẺ THÙ GIẤU MẶT” TRONG NUÔI TẰM MÀ BÀ CON DỄ BỎ QUA (30.06.2025)
- CÁCH CHĂM SÓC TẰM TRONG MÙA MƯA ĐẦU MÙA (27.06.2025)
- HƯỚNG DẪN TRỒNG DÂU NUÔI TẰM CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU (18.06.2025)
- CÁCH VỆ SINH NÉ NHỰA W ĐỂ LOẠI BỎ TƠ GỐC DỄ DÀNG (14.06.2025)
- TẰM CON ĂN LÁ DÂU GIÀ – SAI LẦM DỄ LÀM HỎNG CẢ LỨA NUÔI (26.05.2025)
- CÓ NÊN CHO TẰM LỚN ĂN LÁ DÂU NON? (26.05.2025)
- LÁ DÂU SAU KHI THU HOẠCH SẼ BIẾN ĐỔI NHƯ THẾ NÀO? (26.05.2025)
- ĐIỀU GÌ SẼ XẢY RA KHI KHÔNG DỌN PHÂN TẰM? (25.05.2025)
- LƯỢNG LÁ DÂU CẦN THIẾT CHO 1 HỘP TẰM 25.000–30.000 CON (19.05.2025)
- VÌ SAO TẰM KHỎE MẠNH NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ KHI LÊN NÉ? (07.05.2025)
- NUÔI TẰM TRONG MÙA NẮNG NÓNG CẦN LƯU Ý NHỮNG ĐIỀU GÌ? (05.03.2025)
- TẰM ĂN LÁ DÂU MÙA KHÔ VÀ MÙA MƯA KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO? (05.03.2025)
- VÌ SAO SINH TRƯỞNG CỦA TẰM PHỤ THUỘC NHIỀU VÀO ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU? (08.02.2025)
- KỸ THUẬT NUÔI TẰM VÙNG BẮC TRUNG BỘ (08.02.2025)
- KỸ THUẬT NUÔI TẰM TẠI VÙNG NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM (08.02.2025)
- KỸ THUẬT NUÔI TẰM VÙNG KHÍ HẬU NÓNG ẨM MIỀN NAM VIỆT NAM (08.02.2025)
- KỸ THUẬT NUÔI TẰM KHU VỰC TÂY NGUYÊN (08.02.2025)
- KÍCH THƯỚC NÉ PHẢI THEO GIỐNG TẰM HAY SẢN XUẤT GIỐNG TẰM PHẢI THEO KÍCH THƯỚC CỦA NÉ? (17.01.2025)
- NGUYÊN NHÂN GÌ TẠO RA KÉN VUÔNG TRONG NUÔI TẰM? (07.01.2025)
- QUẢ CẦU THÔNG GIÓ MANG LẠI LỢI ÍCH GÌ TRONG NUÔI TẰM? (06.01.2025)
- KHÓI CÓ LÀM TẰM BỊ NGỘ ĐỘC TRONG QUÁ TRÌNH LÊN NÉ KHÔNG? (01.01.2025)
- SỰ QUAN TRỌNG CỦA VIỆC LỌC TẰM Ở GIAI ĐOẠN TẰM LỚN (27.12.2024)
- NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM CAO ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẰM NHƯ THẾ NÀO? (24.12.2024)
- NHIỆT ĐỘ CAO, ĐỘ ẨM THẤP ẢNH HƯỞNG TỚI TẰM NHƯ THẾ NÀO? (24.12.2024)
- NHIỆT ĐỘ THẤP, ĐỘ ẨM CAO ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHỎE CỦA TẰM NHƯ THẾ NÀO? (24.12.2024)
- NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM THẤP ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN SỨC KHỎE CỦA TẰM? (24.12.2024)
- VÌ SAO MÙA ĐÔNG THỜI GIAN NUÔI TẰM KÉO DÀI NGÀY VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC? (17.12.2024)
- KHI TẰM BỊ THIẾU NƯỚC DO ĂN LÁ DÂU HÉO SẼ NHƯ THẾ NÀO? (17.12.2024)
- VÌ SAO KHÔNG NÊN CHO TẰM ĂN NGAY KHI MỚI NGỦ DẬY? (16.12.2024)
- NẾU ĐỂ TẰM ĐÓI QUÁ LÂU SAU KHI NGỦ DẬY SẼ NHƯ THẾ NÀO? (16.12.2024)
- NHỮNG LƯU Ý CƠ BẢN KHI NUÔI TẰM LỚN (16.12.2024)
- VÌ SAO TẰM BỊ NGỘ ĐỘC PHÂN BÓN? BIỂU HIỆN VÀ CÁCH XỬ LÝ (08.10.2024)
- NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ THÀNH CÔNG CỦA MỘT LỨA TẰM VÀ TỈ TRỌNG CỦA TỪNG KHÂU (26.09.2024)
- CÁCH NUÔI TẰM ĐỂ ĐẠT KÉN TỐT, CHẤT LƯỢNG CAO (26.09.2024)
- THỜI GIAN LÊN NÉ ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO TỚI SỨC KHỎE CỦA TẰM VÀ CHẤT LƯỢNG KÉN? (26.09.2024)
- KÍCH THƯỚC LỖ NÉ ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO TỚI QUÁ TRÌNH QUẤN KÉN CỦA TẰM? (26.09.2024)
- CÓ THỂ ỨNG DỤNG MEN VI SINH VÀO CHĂN NUÔI TẰM KHÔNG? (21.09.2024)
- TUỔI TẰM VÀ NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM TƯƠNG ỨNG TRONG NUÔI TẰM DÂU (21.09.2024)
- TẰM CHẾT TRONG LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC (26.07.2024)
- KÉN NHƯ THẾ NÀO ĐỂ TẠO RA CHẤT LƯỢNG TƠ TỐT NHẤT? (25.07.2024)
- LÀM CÁCH NÀO ĐỂ TĂNG NHIỆT ĐỘ VÀ GIẢM ĐỘ ẨM CAO TRONG PHÒNG NUÔI TẰM VÀO MÙA MƯA? (21.07.2024)
- NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO TỚI SỰ SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẰM? (20.07.2024)
- BIÊN CHÊNH LỆCH NHIỆT ĐỘ NGÀY VÀ ĐÊM QUÁ CAO ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN TẰM? (20.07.2024)
- CÁCH NUÔI TẰM LỚN: KỸ THUẬT NUÔI TẰM KÉN ĐỂ ĐẠT NĂNG SUẤT CAO (26.06.2024)
- THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC BACILLUS THURINGIENSIS (BT) CÓ AN TOÀN CHO TẰM KHÔNG? (18.06.2024)
- CÓ CẦN BỔ SUNG THÊM NƯỚC CHO TẰM KHI ĂN LÁ DÂU KHÔNG? (18.06.2024)
- QUY TRÌNH SÁT TRÙNG NHÀ TẰM TRƯỚC KHI NUÔI LỨA MỚI (13.06.2024)
- NHỮNG LOẠI CHẤT SÁT TRÙNG NÀO PHÙ HỢP CHO NHÀ TẰM? (13.06.2024)
- LÀM CÁCH NÀO ĐỂ TẰM CHO RA KÉN TRẮNG ĐẸP? (10.06.2024)
- VÌ SAO KHI HÁI LÁ DÂU TRỜI MƯA PHẢI ĐỂ RÁO NƯỚC RỒI MỚI CHO TẰM ĂN? (09.06.2024)
- KHÍ AMONIAC GÂY ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHỎE CỦA TẰM NHƯ THẾ NÀO? (09.06.2024)
- NHỮNG LOẠI PHÂN BÓN VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NÀO DỄ GÂY NGỘ ĐỘC CHO TẰM? (09.06.2024)
- NUÔI TẰM NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT VÀ HIỆU QUẢ NHẤT? (08.06.2024)
- KỸ THUẬT NUÔI TẰM CON: NỀN TẢNG QUYẾT ĐỊNH SỨC KHỎE TẰM LỚN VÀ NĂNG SUẤT KÉN (05.06.2024)
- BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP TRONG CHĂN NUÔI TẰM (31.05.2024)
- VỆ SINH NHÀ NUÔI TẰM (31.05.2024)
- KỸ THUẬT NUÔI TẰM LỚN TUỔI 4–5: CÁCH CHĂM TẰM KHỎE, ĂN RỖI TỐT VÀ CHO KÉN CHẤT LƯỢNG CAO (31.05.2024)
- KỸ THUẬT ẤP TRỨNG VÀ KỸ THUẬT NUÔI TẰM CON ĐÚNG CÁCH (31.05.2024)
- CHUẨN BỊ NUÔI TẰM: THỜI VỤ, GIỐNG TẰM, LÁ DÂU, NHÀ TẰM VÀ VỆ SINH SÁT TRÙNG TRƯỚC MỖI LỨA (31.05.2024)






