Bệnh do virus ở tằm dâu là nhóm bệnh nguy hiểm vì hiện nay gần như không có thuốc đặc trị thật sự hiệu quả khi tằm đã phát bệnh rõ. Trong thực tế sản xuất, bà con thường gọi một số dạng bệnh virus là bệnh tằm khúc, bệnh tằm đốt, do cơ thể tằm có biểu hiện bất thường theo từng đốt, tằm yếu, giảm ăn, phát triển không đều, dễ chết và làm giảm mạnh năng suất kén. Bệnh thường bùng phát khi tằm bị stress, ăn lá dâu kém chất lượng, môi trường nuôi nóng ẩm hoặc lạnh ẩm, mật độ dày, vệ sinh kém, tằm bị xây xát hoặc sức đề kháng suy giảm.

1. BỆNH DO VIRUS Ở TẰM LÀ GÌ?
Bệnh do virus ở tằm là nhóm bệnh truyền nhiễm do các virus gây hại xâm nhập hoặc hoạt động trong cơ thể tằm. Virus có thể xâm nhập qua đường tiêu hóa khi tằm ăn lá dâu nhiễm mầm bệnh, qua vết thương trên da hoặc lây lan từ xác tằm bệnh, phân, dịch cơ thể, dụng cụ, nong, khay, lưới, nhà tằm và môi trường nuôi bị ô nhiễm.
Trong thực tế, một số bệnh virus được bà con gọi theo triệu chứng bên ngoài như bệnh tằm khúc, tằm đốt. Cách gọi này phản ánh tình trạng cơ thể tằm biến dạng theo đốt, phát triển bất thường, yếu đi và dễ chết.
Điểm quan trọng là bệnh virus khác với bệnh vi khuẩn và bệnh nấm. Kháng sinh không có tác dụng trị virus. Vôi, clorua vôi, thuốc rắc hoặc sát trùng chỉ có tác dụng hỗ trợ giảm mầm bệnh ngoài môi trường, không thể chữa khỏi những con tằm đã nhiễm virus nặng.
2. VÌ SAO BỆNH VIRUS Ở TẰM NGUY HIỂM?
Bệnh virus nguy hiểm vì thường khó chữa khi đã phát bệnh rõ. Khi virus đã nhân lên mạnh trong cơ thể tằm, các cơ quan sinh lý bị rối loạn, tằm giảm ăn, yếu, phát triển không đều, chết rải rác hoặc chết hàng loạt tùy mức độ bệnh và điều kiện nuôi.
Một số con tằm nhiễm virus có thể không chết ngay nhưng ăn kém, lớn chậm, tuyến tơ phát triển yếu, chín không đều và cho kén kém chất lượng. Nếu bệnh xảy ra ở tuổi 4–5, thiệt hại càng lớn vì đây là giai đoạn tằm ăn nhiều, chi phí lá dâu cao và chuẩn bị tạo kén.
Bệnh virus còn dễ bị nhầm với bệnh vi khuẩn, ngộ độc hoặc stress môi trường. Nếu xử lý sai hướng, người nuôi có thể mất thời gian, lạm dụng thuốc không cần thiết và để bệnh lan rộng.
3. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH TẰM KHÚC, TẰM ĐỐT
Nguyên nhân trực tiếp là virus gây bệnh xâm nhập hoặc hoạt động mạnh trong cơ thể tằm. Virus có thể đi vào qua đường tiêu hóa khi tằm ăn phải lá dâu, phân, dịch bệnh hoặc vật liệu có mầm bệnh. Virus cũng có thể xâm nhập qua vết thương trên da nếu tằm bị xây xát.
Tuy nhiên, bệnh virus thường không bùng phát chỉ vì một yếu tố đơn lẻ. Trong điều kiện nuôi dưỡng kém, cơ thể tằm suy yếu, sức đề kháng giảm và virus dễ gây bệnh nặng hơn. Các yếu tố như nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, độ ẩm quá cao hoặc quá khô, tằm bị đói, ăn lá dâu héo, lá ôi, lá ướt, lá nhiễm hóa chất, nhà tằm bí, mật độ dày, thay phân chậm đều có thể làm bệnh dễ xuất hiện.
Nói cách khác, virus là tác nhân gây bệnh, nhưng môi trường xấu và chăm sóc sai là yếu tố làm bệnh bùng phát mạnh.
4. CON ĐƯỜNG LÂY LAN CỦA BỆNH VIRUS
Bệnh virus có thể lây qua lá dâu nhiễm mầm bệnh, phân tằm bệnh, dịch cơ thể, xác tằm chết, nong, khay, lưới, dao thái lá, tay người chăm sóc, dép, nền nhà, dụng cụ lên né và khu vực chứa lá.
Nếu xác tằm bệnh không được xử lý kịp thời, mầm bệnh có thể phát tán trong nhà tằm và lây cho đàn khỏe. Nếu người nuôi dùng tay bốc tằm bệnh rồi tiếp tục cho ăn hoặc san tằm, nguy cơ lây lan càng cao.
Một nguy cơ khác là mầm bệnh tồn lưu giữa các lứa. Nếu nhà tằm, dụng cụ và né không được vệ sinh – sát trùng kỹ sau lứa bệnh, lứa sau có thể bị nhiễm ngay từ đầu.
5. ĐIỀU KIỆN LÀM BỆNH VIRUS DỄ BÙNG PHÁT
Bệnh virus dễ bùng phát khi tằm bị stress kéo dài. Nóng ẩm, lạnh ẩm, biên độ nhiệt ngày đêm lớn, nhà tằm bí khí, giường tằm ẩm bết, lá dâu héo hoặc lá ướt đều làm tằm yếu đi. Khi tằm yếu, khả năng chống bệnh giảm, virus dễ gây bệnh rõ hơn.
Tằm bị đói cũng là yếu tố quan trọng. Nếu tằm mới ngủ dậy bị đói quá lâu, tuổi 5 thiếu lá, bữa ăn không đều hoặc lá dâu kém, cơ thể tằm suy giảm nhanh. Tằm suy yếu thường dễ phát bệnh hơn đàn tằm được nuôi ổn định.
Vết thương trên da cũng là cửa ngõ nguy hiểm. San tằm mạnh, nuôi quá dày, tằm chồng đè, thao tác bắt tằm thô bạo hoặc dụng cụ sắc cạnh đều có thể làm tằm xây xát và tăng nguy cơ nhiễm bệnh.
6. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT BỆNH TẰM KHÚC, TẰM ĐỐT
Tằm bị bệnh virus có thể có biểu hiện giảm ăn, chậm lớn, nằm không đều, thân yếu, bò chậm hoặc bò tản. Đàn tằm phát triển không đồng đều, có con nhỏ, con lớn, con ngủ – dậy lệch.
Với bệnh tằm khúc, tằm đốt, cơ thể tằm có thể biểu hiện bất thường theo từng đốt, nhìn không căng đều, một số đoạn thân co lại hoặc biến dạng. Tằm có thể yếu dần, không ăn, chết rải rác. Nếu xảy ra ở tuổi lớn, tằm có thể chín không đều, lên né kém, kén mỏng hoặc không làm kén tốt.
Tùy dạng virus và điều kiện nuôi, biểu hiện có thể khác nhau. Vì vậy, khi nghi bệnh virus, cần quan sát toàn đàn, xem lịch phát bệnh, nguồn lá, môi trường, độ ẩm, nhiệt độ và tình trạng tằm chết để phân biệt với bệnh khác.
7. PHÂN BIỆT BỆNH VIRUS VỚI BỆNH VI KHUẨN VÀ NẤM
Bệnh virus như tằm khúc, tằm đốt thường liên quan đến biến dạng, phát triển không đều, rối loạn theo đốt, yếu và chậm lớn. Bệnh vi khuẩn đường ruột thường rõ ở phân xấu, phân lỏng, xác chết mềm, thối, đổi màu và có mùi hôi. Bệnh hoại huyết do vi khuẩn có thể làm tằm chết nhanh, mềm, chảy dịch.
Bệnh nấm trắng – nấm vôi lại có đặc điểm xác tằm chết cứng, sau đó phủ lớp mốc trắng như bột vôi do nấm Beauveria bassiana. Đây là dấu hiệu khác rõ với bệnh virus.
Phân biệt đúng rất quan trọng. Nếu là bệnh virus mà dùng kháng sinh, hiệu quả sẽ không đáng kể vì kháng sinh không diệt virus. Nếu là bệnh nấm mà xử lý như bệnh vi khuẩn, bệnh vẫn lan. Nếu là ngộ độc hóa chất mà nhầm thành bệnh truyền nhiễm, người nuôi sẽ không cắt được nguồn độc.
8. CÓ THUỐC TRỊ BỆNH VIRUS Ở TẰM KHÔNG?
Hiện nay, khi tằm đã phát bệnh virus rõ, gần như không có thuốc đặc trị hiệu quả để cứu đàn tằm như mong muốn. Trọng tâm xử lý là loại bỏ tằm bệnh, cắt nguồn lây, ổn định môi trường, giảm stress, vệ sinh giường tằm và bảo vệ những con còn khỏe.
Các loại kháng sinh không trị được virus. Men vi sinh, vitamin, dinh dưỡng hoặc sản phẩm chống stress chỉ có vai trò hỗ trợ thể trạng, không phải thuốc trị virus. Vôi, clorua vôi hoặc sát trùng môi trường giúp giảm mầm bệnh ngoài môi trường, không làm virus trong cơ thể tằm bệnh biến mất.
Vì vậy, với bệnh virus, phòng bệnh quan trọng hơn chữa bệnh. Người nuôi cần tập trung làm tốt vệ sinh, giống khỏe, lá sạch, môi trường ổn định và quy trình chăm sóc đúng từ đầu lứa.
9. CÁCH XỬ LÝ KHI PHÁT HIỆN TẰM NGHI BỆNH VIRUS
Khi phát hiện tằm nghi bệnh virus, cần nhanh chóng loại bỏ tằm bệnh, tằm chết, tằm yếu bất thường bằng dụng cụ riêng. Không dùng tay bốc trực tiếp rồi tiếp tục thao tác với đàn khỏe. Tằm bệnh cần cho vào vật chứa có vôi hoặc chất xử lý phù hợp, sau đó tiêu hủy, chôn sâu hoặc xử lý xa khu nuôi.
Khu vực có tằm bệnh cần được xử lý bằng vôi hoặc sát trùng phù hợp để giảm mầm bệnh. Nếu giường tằm bẩn, phân bết, lá dư nhiều, cần thay phân và chuyển tằm khỏe sang giường sạch nếu điều kiện cho phép.
Sau đó, kiểm tra ngay nguồn lá và môi trường: lá có héo, ướt, ôi, ủ nóng, nghi nhiễm hóa chất không; nhiệt độ – độ ẩm có dao động mạnh không; nhà tằm có bí không; mật độ có quá dày không. Nếu không sửa các yếu tố này, bệnh sẽ tiếp tục nặng thêm.
10. PHÒNG BỆNH VIRUS BẰNG GIỐNG VÀ TRỨNG TẰM KHỎE
Nguồn trứng giống khỏe, rõ nguồn gốc, nở đều và phù hợp mùa vụ là nền tảng quan trọng để phòng bệnh. Trứng yếu, nở lai rai, tằm con không đều hoặc giống không phù hợp điều kiện nuôi sẽ làm đàn tằm yếu từ đầu.
Khi ấp trứng, cần giữ nhiệt độ – độ ẩm ổn định, xử lý trứng ghim đúng kỹ thuật và băng tằm đúng thời điểm để tằm nở tập trung. Tằm con khỏe, đều tuổi sẽ có nền sức đề kháng tốt hơn khi bước vào tuổi lớn.
Không nên nhập trứng giống không rõ nguồn gốc, không biết lịch bảo quản hoặc không phù hợp mùa vụ. Một lứa tằm khỏe bắt đầu từ trứng giống khỏe và kỹ thuật ấp đúng.
11. PHÒNG BỆNH VIRUS BẰNG LÁ DÂU SẠCH VÀ ĐÚNG TUỔI
Lá dâu cho tằm phải tươi, sạch, đúng tuổi, ráo bề mặt, không héo, không ướt đọng nước, không ôi, không ủ nóng, không nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, không tồn dư phân bón lá và không có mùi hóa chất.
Tằm tuổi nhỏ và đầu mỗi tuổi cần được cho ăn lá ngon, mềm, sạch để phục hồi sau lột xác và phát triển ổn định. Tằm tuổi 5 cần đủ lá tốt để ăn rỗi, phát triển tuyến tơ và giữ sức khỏe đến khi lên né.
Không nên để tằm đói kéo dài, nhất là sau khi ngủ dậy. Tằm đói, ăn lá kém chất lượng hoặc ăn không đều sẽ suy yếu, từ đó dễ phát bệnh virus nặng hơn.
12. PHÒNG BỆNH VIRUS BẰNG KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ – ĐỘ ẨM
Nhiệt độ và độ ẩm phải phù hợp theo từng tuổi tằm. Tằm nhỏ cần ấm – ẩm hơn; tằm lớn cần mát – thoáng – sạch hơn. Tránh để nhiệt độ và độ ẩm thay đổi đột ngột, vì dao động mạnh làm tằm stress và giảm sức đề kháng.
Khi trời nóng, cần giảm nhiệt, thông gió gián tiếp, che nắng, giãn mật độ và không cho ăn quá dày trong thời điểm nhiệt độ cao nếu lá dễ héo, dễ dư và làm giường nóng ẩm. Khi trời lạnh ẩm, cần sưởi sạch, giảm ẩm, giữ nền khô và thông gió nhẹ, không đóng kín phòng tằm làm bí khí.
Độ ẩm cao kéo dài làm giường tằm ẩm bết, tăng nấm – vi khuẩn và làm tằm yếu. Độ ẩm quá thấp làm lá nhanh héo, tằm mất nước và lột xác khó. Cần kiểm soát bằng nhiệt ẩm kế, không chỉ bằng cảm giác.
13. PHÒNG BỆNH VIRUS BẰNG QUẢN LÝ TẰM NGỦ
Giai đoạn tằm ngủ và lột xác rất nhạy cảm. Trước khi tằm ngủ, cần giảm lá và ngừng dâu đúng lúc, giữ giường sạch, mật độ thưa vừa phải, không để lá dư bẩn giường. Khi tằm ngủ, cần giữ yên tĩnh, hạn chế tác động cơ học, không rung lắc, không thay phân mạnh và không làm tằm xây xát.
Tằm ngủ cần môi trường ổn định, tối hoặc ánh sáng dịu tùy điều kiện, nhưng vẫn phải thông gió nhẹ. Không nên hiểu “đóng kín” là bịt kín hoàn toàn nhà tằm. Nếu đóng quá kín, hơi ẩm, CO₂ và mùi phân tích tụ, tằm sẽ stress hơn.
Khi tằm dậy, cần chờ phần lớn tằm dậy đều rồi cho ăn lại bằng lá ngon trong 1–2 bữa đầu. Không cho ăn quá sớm khi còn nhiều con chưa dậy, nhưng cũng không để đàn đã dậy bị đói quá lâu.
14. TRÁNH GÂY VẾT THƯƠNG CHO TẰM
Virus và các mầm bệnh khác có thể xâm nhập qua vết thương trên da. Vì vậy, trong suốt quá trình nuôi cần thao tác nhẹ, tránh làm xây xát tằm. Khi san tằm, thay phân, lọc tằm, bắt tằm bệnh hoặc đưa tằm lên né, cần dùng dụng cụ sạch và thao tác chậm, đều, không quăng, không ép, không chà xát mạnh.
Nuôi quá dày cũng làm tằm dễ bị tổn thương do chồng đè và cọ xát. Từ tuổi 4 trở đi cần giãn mật độ kịp thời. Đàn tằm nằm thoáng, không chen nhau sẽ ít xây xát hơn, ăn đều hơn và ít lây bệnh hơn.
Da tằm là hàng rào bảo vệ tự nhiên. Bảo vệ da tằm cũng là một phần của phòng bệnh virus, vi khuẩn và nấm.
15. XỬ LÝ PHẾ THẢI VÀ TẰM BỆNH
Phân tằm, lá dư, xác tằm bệnh, tằm chết, giấy lót bẩn và rác trong nhà tằm đều có thể mang mầm bệnh. Các phế thải này cần được thu gom và xử lý đúng cách, không đổ gần vườn dâu đang khai thác lá, không để gần cửa nhà tằm, không để ruồi, kiến, chuột hoặc côn trùng tiếp xúc rồi quay lại khu nuôi.
Tằm bệnh và xác chết cần được xử lý bằng vôi hoặc chất sát trùng phù hợp, sau đó chôn sâu hoặc tiêu hủy xa khu nuôi. Không vứt tằm bệnh ra lối đi, nền nhà, khu để lá hoặc quanh nhà tằm.
Sau lứa có bệnh, cần vệ sinh – sát trùng nhà tằm và dụng cụ kỹ hơn trước khi vào lứa mới.
16. DÙNG VÔI BỘT, CLORUA VÔI TRONG PHÒNG BỆNH VIRUS CẦN LƯU Ý GÌ?
Vôi bột, clorua vôi hoặc một số chế phẩm sát trùng có thể được dùng để giảm mầm bệnh ngoài môi trường, làm khô bề mặt và xử lý khu vực có nguy cơ. Một số quy trình truyền thống có khuyến cáo rắc vôi hoặc chất sát trùng lên mình tằm sau khi tằm dậy và trước khi cho ăn.
Tuy nhiên, cần dùng đúng liều, đúng thời điểm và đúng tuổi tằm. Không rắc quá dày, không làm bụi bay nhiều, không làm tằm stress, không dùng chất sát trùng mạnh trực tiếp lên tằm nếu không có hướng dẫn kỹ thuật an toàn. Với tằm con, càng phải thận trọng vì tằm rất nhạy.
Cần hiểu rằng vôi và clorua vôi không phải thuốc trị virus trong cơ thể tằm. Chúng chỉ hỗ trợ giảm mầm bệnh môi trường và giảm ẩm khi dùng đúng cách. Nền tảng vẫn là vệ sinh, lá sạch, môi trường ổn định và loại bỏ tằm bệnh sớm.
17. VAI TRÒ CỦA NANO SILVER TRONG GIẢM ÁP LỰC MẦM BỆNH
Nano Silver 500ppm có thể hỗ trợ giảm áp lực vi khuẩn, nấm và mầm bệnh trong môi trường nhà tằm khi sử dụng đúng hướng dẫn. Sản phẩm có thể dùng để phun nền, dụng cụ, lối đi, khu vực phụ trợ và trong một số trường hợp phun giường tằm tuổi 4–5 khi không có lá dâu và tằm không ăn.
Liều tham khảo của Nano Silver 500ppm Tây Nguyên Silk là 1 lít pha 200–300 lít nước, sử dụng 1–2 lần/tuần tùy điều kiện. Lưu ý quan trọng: không phun Nano Silver lên lá dâu cho tằm ăn và không phun làm giường tằm ẩm kéo dài.
Nano Silver không phải thuốc đặc trị virus trong cơ thể tằm. Vai trò chính là hỗ trợ giảm áp lực mầm bệnh trong môi trường, giúp nhà tằm sạch hơn khi kết hợp với vệ sinh, thay phân, thông gió và quản lý ẩm.
18. CÓ NÊN DÙNG KHÁNG SINH KHI TẰM BỊ BỆNH VIRUS KHÔNG?
Không nên dùng kháng sinh để trị bệnh virus. Kháng sinh chỉ có tác dụng với một số vi khuẩn nhạy cảm, không có tác dụng tiêu diệt virus. Nếu tằm bị bệnh tằm khúc, tằm đốt do virus mà dùng kháng sinh tùy tiện, bệnh không được xử lý đúng gốc, đồng thời hệ vi sinh đường ruột của tằm có thể bị rối loạn thêm.
Chỉ khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn thứ phát rõ ràng, như phân thối, xác mềm, mùi hôi, hoại huyết, mới xem xét hướng xử lý bệnh vi khuẩn theo đúng hướng dẫn kỹ thuật. Không nên phối trộn kháng sinh, thuốc sát trùng, men vi sinh và dinh dưỡng tùy tiện trong cùng thời điểm.
Với bệnh virus, phòng bệnh bằng quy trình sạch và môi trường ổn định vẫn là giải pháp quan trọng nhất.
19. QUY TRÌNH PHÒNG BỆNH VIRUS THEO HƯỚNG TỔNG HỢP
Trước mỗi lứa, cần sát trùng nhà tằm, dụng cụ, nong, khay, lưới, dao thái lá, né và khu chứa lá. Trứng giống phải rõ nguồn gốc, khỏe, nở đều. Lá dâu phải sạch, tươi, đúng tuổi, ráo bề mặt và không nhiễm hóa chất.
Trong quá trình nuôi, cần giữ nhiệt độ – độ ẩm phù hợp theo tuổi, tránh dao động đột ngột, không nuôi quá dày, thay phân đúng lúc, thao tác nhẹ, tránh làm xây xát tằm. Khi tằm ngủ, cần giữ yên tĩnh, sạch, thoáng nhẹ. Khi tằm dậy, cho ăn lá ngon đúng lúc.
Nếu phát hiện tằm nghi bệnh, cần loại bỏ ngay, xử lý xác đúng cách, sát trùng vùng bệnh, kiểm tra lại lá dâu và môi trường. Sau lứa có bệnh, vệ sinh – sát trùng phải làm kỹ hơn trước khi nuôi lứa mới.
20. NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI XỬ LÝ BỆNH VIRUS
Sai lầm thứ nhất là dùng kháng sinh để trị virus. Kháng sinh không có tác dụng với bệnh virus.
Sai lầm thứ hai là chỉ rắc vôi nhưng không loại bỏ tằm bệnh, không thay phân, không giảm ẩm và không sửa môi trường.
Sai lầm thứ ba là để tằm bệnh, tằm chết, phân và lá dư trong nhà tằm quá lâu, làm mầm bệnh phát tán.
Sai lầm thứ tư là cho tằm ăn lá héo, lá ướt, lá ôi, lá nhiễm hóa chất hoặc lá bảo quản bị nóng.
Sai lầm thứ năm là nuôi quá dày và thao tác mạnh làm tằm xây xát, tạo cửa ngõ cho mầm bệnh.
Sai lầm thứ sáu là đóng kín nhà tằm khi tằm ngủ mà không thông gió, làm hơi ẩm và khí độc tích tụ.
Sai lầm thứ bảy là không sát trùng kỹ sau lứa bệnh, khiến mầm bệnh tồn lưu sang lứa sau.
TÓM TẮT BÀI VIẾT
Bệnh do virus ở tằm, thường được gọi trong thực tế là bệnh tằm khúc, tằm đốt, là nhóm bệnh nguy hiểm vì gần như không có thuốc đặc trị hiệu quả khi tằm đã phát bệnh rõ. Virus có thể xâm nhập qua đường tiêu hóa, qua vết thương trên da hoặc lây từ tằm bệnh, phân, xác chết, dụng cụ và môi trường ô nhiễm.
Bệnh dễ bùng phát khi tằm bị stress do nhiệt độ – độ ẩm quá cao hoặc quá thấp, môi trường thay đổi đột ngột, tằm bị đói, ăn lá dâu héo, lá ướt, lá ôi, lá nhiễm hóa chất, nhà tằm bí, mật độ nuôi dày hoặc tằm bị xây xát. Dấu hiệu thường gặp là tằm giảm ăn, chậm lớn, phát triển không đều, cơ thể bất thường theo đốt, yếu dần và chết rải rác hoặc chết nhiều tùy mức độ.
Phòng bệnh virus cần thực hiện tổng hợp: dùng trứng giống khỏe, lá dâu sạch, môi trường ổn định, thay phân đúng lúc, không nuôi quá dày, tránh gây vết thương, xử lý tằm bệnh sớm, vệ sinh sát trùng nhà tằm và dụng cụ giữa các lứa. Vôi, clorua vôi hoặc Nano Silver chỉ hỗ trợ giảm mầm bệnh môi trường khi dùng đúng cách, không phải thuốc trị virus trong cơ thể tằm.
BÀI VIẾT VÀ SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Người đọc có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan trên website Tây Nguyên Silk:
Bệnh do vi khuẩn ở tằm dâu: bệnh đường ruột, hoại huyết và cách phòng trị
Bệnh nấm trắng – nấm vôi ở tằm dâu: nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng trị
Chuẩn bị nuôi tằm: thời vụ, giống, lá dâu, nhà tằm và sát trùng
Kỹ thuật ấp trứng và nuôi tằm con
Kỹ thuật nuôi tằm con tuổi 1–3
Kỹ thuật nuôi tằm lớn tuổi 4–5
Vì sao khi hái lá dâu trời mưa phải để ráo nước rồi mới cho tằm ăn?
Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng như thế nào tới sự sống và phát triển của tằm?
Các dấu hiệu của tằm bị ngộ độc và biện pháp xử lý
Sản phẩm và nhóm giải pháp kỹ thuật liên quan:
Nano Silver 500ppm – dung dịch sát trùng khi đang nuôi tằm: hỗ trợ giảm áp lực vi khuẩn, nấm và mầm bệnh trong nhà tằm khi sử dụng đúng hướng dẫn; có thể dùng môi trường, nền, dụng cụ, lối đi và giường tằm tuổi 4–5 khi không có lá dâu, không phun lên lá dâu cho tằm ăn.
Dinh dưỡng bổ sung cho tằm tuổi 4–5 Grown Super: hỗ trợ dinh dưỡng, thể trạng, sức đề kháng và quá trình phát triển tuyến tơ trong giai đoạn tằm lớn, đặc biệt khi thời tiết bất lợi làm tằm ăn rỗi kém.
Men vi sinh tiêu hóa Erich Way USA – hỗ trợ hệ ruột cho tằm: hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh đường ruột, dùng sau stress hoặc sau kháng sinh theo hướng dẫn kỹ thuật, không dùng thay thế thuốc trị bệnh virus.
Tây Nguyên Silk Nuôi Tằm: nhóm sản phẩm, dụng cụ, vật tư và giải pháp kỹ thuật phục vụ nuôi tằm hiện đại, bao gồm vật tư hỗ trợ vệ sinh, sát trùng, kiểm soát môi trường và chăm sóc tằm.
TÂY NGUYÊN SILK – ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI NUÔI TẰM
Tây Nguyên Silk xây dựng hệ thống kiến thức nuôi tằm dựa trên thực tế sản xuất và nền tảng sinh học của con tằm. Với bệnh do virus, nguyên tắc quan trọng nhất là phòng bệnh từ đầu, vì khi tằm đã phát bệnh rõ thì khả năng cứu rất hạn chế.
Nuôi tằm hiệu quả là giữ cho tằm không bị stress: trứng khỏe, lá sạch, nhà tằm thoáng, nhiệt độ – độ ẩm ổn định, giường tằm sạch, tằm không bị đói, không bị xây xát và mầm bệnh không có cơ hội tồn lưu giữa các lứa.
THÔNG TIN KẾT NỐI – CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT
Nếu bạn đang nuôi tằm, hoặc muốn tìm hiểu sâu và chuẩn hóa kiến thức – kỹ thuật – quy trình ngành dâu tằm tơ, vui lòng liên hệ:
Tây Nguyên Silk – Tư vấn kỹ thuật nuôi tằm hiện đại – miễn phí
Hotline/Zalo/Whatsapp/Viber/Wechat: (+84) 971.048.948
Email: taynguyensilk.vn@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/TayNguyenSilk
YouTube: www.youtube.com/TayNguyenSilk
Website: https://taynguyensilk.vn/
- TẰM ĂN NHẦM HORMONE ECDYSONE TỪ SỚM, TUỔI 5 KÉO DÀI KHÔNG CHÍN – TẰM CÓ CÒN LÊN NÉ ĐƯỢC KHÔNG? (17.09.2026)
- TẰM ĂN KÉM, BỎ ĂN, NGỰC SƯNG, DA SẬM MÀU, ĐÍT TEO, THÂN VÀNG LÀ BỆNH GÌ? (14.09.2026)
- CẢNH BÁO LÁ DÂU NHIỄM THUỐC BVTV SINH HỌC CÓ THÀNH PHẦN BACILLUS THURINGIENSIS (02.09.2026)
- VI KHUẨN GRAM ÂM VÀ GRAM DƯƠNG LÀ GÌ TRONG NUÔI TẰM ? (31.08.2026)
- SK MINERAL 99% DÙNG THẾ NÀO ĐỂ PHÒNG NẤM VÔI TRONG MÙA MƯA? (21.06.2026)
- DINH DƯỠNG BỔ SUNG CHO TẰM KHI LÁ DÂU KÉM CHẤT LƯỢNG: CÓ THỂ KẾT HỢP VỚI MEN VI SINH KHÔNG? (21.06.2026)
- MEN VI SINH CHO TẰM CÓ THAY THẾ ĐƯỢC KHÁNG SINH KHÔNG? (21.06.2026)
- ANTI STRESS CHO TẰM NÊN DÙNG TRONG NHỮNG TÌNH HUỐNG NÀO? (21.06.2026)
- SAU KHI DÙNG KHÁNG SINH CHO TẰM, VÌ SAO CẦN PHỤC HỒI ĐƯỜNG RUỘT? (21.06.2026)
- DÙNG ENROFLOXACIN SAI CÁCH CÓ THỂ LÀM TẰM YẾU HƠN KHÔNG? (21.06.2026)
- KHI NÀO NÊN DÙNG STREPTOMYCIN CHO TẰM? KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG? (21.06.2026)
- BẢNG PHÂN BIỆT NHANH: BỆNH MỦ, BỆNH KHÚC, NẤM, VI BÀO TỬ VÀ NGỘ ĐỘC TRÊN TẰM (13.06.2026)
- TẰM CHẾT RẢI RÁC MỖI NGÀY: VÌ SAO NGUY HIỂM HƠN CHẾT HÀNG LOẠT? (13.06.2026)
- TẰM BỊ TIÊU CHẢY SAU KHI ĂN LÁ DÂU NON: XỬ LÝ THẾ NÀO? (13.06.2026)
- TẰM TUỔI 5 CHÍN NHƯNG KHÔNG LÀM KÉN: NGUYÊN NHÂN THẬT SỰ (12.06.2026)
- TẰM TRẮNG MÌNH, BỤNG TRONG, KHÔNG KÉO TƠ LÀ BỆNH GÌ? (12.06.2026)
- TẰM CHẾT MỀM, XÁC HÔI: PHÂN BIỆT BỆNH MỦ, VIÊM RUỘT VÀ NGỘ ĐỘC (12.06.2026)
- TẰM ĐI PHÂN ƯỚT, PHÂN DÂY, PHÂN CÓ MÙI HÔI: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH XỬ LÝ (12.06.2026)
- TẰM ĂN YẾU, NẰM IM, THÂN MỀM LÀ BỊ GÌ? (12.06.2026)
- TỔNG HỢP THUỐC PHÒNG BỆNH VÀ DINH DƯỠNG BỔ SUNG CHO TẰM CỦA TÂY NGUYÊN SILK (10.06.2026)
- VÌ SAO TÂY NGUYÊN SILK LỰA CHỌN STREPTOMYCIN VÀ ENROFLOXACIN TRONG PHÒNG – TRỊ BỆNH TRÊN TẰM? (07.06.2026)
- TÓM TẮT CÁC LOẠI VI KHUẨN, VIRUS, NẤM GÂY BỆNH TRÊN TẰM (07.06.2026)
- MÙA NÀO NGHỀ TẰM DỄ PHÁT SINH BỆNH NHẤT? (20.05.2026)
- VÌ SAO TẰM NGÀY 4–5 TUỔI 5 THƯỜNG HAY BỊ BỆNH HOẠI HUYẾT (BỆNH MỦ) ? (06.05.2026)
- TẰM BỊ TEO ĐÍT LÀ BỆNH GÌ? (04.05.2026)
- BỆNH TẰM KHÚC, TẰM ĐỐT DO VIRUS BmNPV: TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH HIỆU QUẢ (28.04.2026)
- PHÂN BIỆT TẰM CHẾT DO SINH LÝ YẾU VÀ CHẾT DO BỆNH (09.02.2026)
- VIRUS ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH LÝ TẰM NHƯ THẾ NÀO? (08.02.2026)
- CƠ CHẾ SINH LÝ CỦA BỆNH VI KHUẨN (MỦ, HOẠI HUYẾT) Ở TẰM (08.02.2026)
- CƠ CHẾ SINH LÝ CỦA BỆNH NẤM Ở TẰM (08.02.2026)
- TẠI SAO TẰM DỄ CHẾT HÀNG LOẠT KHI MẮC BỆNH (08.02.2026)
- HIỂU VỀ KHÁNG SINH STREPTOMYCIN VÀ ENROFLOXACIN – TÁC DỤNG LÊN VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN TẰM (18.10.2025)
- BỆNH NHIỄM TRÙNG HUYẾT (BỆNH MỦ) TRÊN TẰM – NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ (18.10.2025)
- BỆNH MỦ GÂY CHẾT TRONG KHI TẠO KÉN NHƯ THẾ NÀO ? (26.08.2025)
- CẢNH GIÁC BỆNH VÔI Ở TẰM VÀO MÙA MƯA VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA HIỆU QUẢ (16.08.2025)
- CƠ CHẾ GÂY BỆNH VÀ TÁC DỤNG CỦA KHÁNG SINH DIỆT VI KHUẨN TRÊN TẰM (12.08.2025)
- NGUYÊN NHÂN NÀO GÂY NÊN (BỆNH) TẰM CÒI – HIỂU ĐÚNG ĐỂ XỬ LÝ HIỆU QUẢ (05.08.2025)
- CHỦNG VI KHUẨN NÀO GÂY BỆNH TRÊN TẰM VÀ NHỮNG LOẠI KHÁNG SINH NÀO PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ ? (30.07.2025)
- BỆNH PHÂN DÂY Ở TẰM – NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ HIỆU QUẢ (30.07.2025)
- BỆNH TẰM LÙN THÂN TRONG DO VIRUS DENSOVIRUS (BmDNV) – NGUY HIỂM VÀ CẦN PHÒNG NGỪA (27.07.2025)
- BỆNH DO VI KHUẨN Ở TẰM - SỬ DỤNG KHÁNG SINH LÀ GIẢI PHÁP DUY NHẤT HIỆU QUẢ (17.07.2025)
- LIỆU TRÌNH KHÁNG SINH CHO TẰM GIAI ĐOẠN LÀM KÉN (15.07.2025)
- CƠ CHẾ GÂY BỆNH MỦ (VIÊM HUYẾT – HOẠI HUYẾT) TRÊN TẰM VÀ HƯỚNG XỬ LÝ HIỆU QUẢ (15.07.2025)
- PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TRÊN TẰM: ĐỪNG ĐỢI ĐẾN KHI TẰM CHẾT MỚI XỬ LÝ (15.07.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 4 Bệnh bào tử đơn bào (14.05.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 3 Bệnh Nấm (14.05.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 2 Bệnh Vi khuẩn (14.05.2025)
- Bảng tổng hợp các bệnh trên tằm tại Việt Nam - Phần 1 Bệnh Virus (14.05.2025)
- Cách sử dụng kháng sinh trong phòng trị bệnh cho tằm kén (07.05.2025)
- Những rủi ro trong nghề trồng dâu nuôi tằm bạn cần biết ! (31.01.2025)
- Bệnh nấm vôi hình thành và xâm nhập trên tằm như thế nào? (29.01.2025)
- Vi khuẩn Serratia marcescens gây bệnh gì trên tằm ? (07.01.2025)
- Bệnh Tằm Vôi (24.12.2024)
- Tằm bị ngộ độc phân bón sẽ như thế nào ? (21.11.2024)
- Cơ chế ngộ độc thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ lên sức khỏe và tuyến tơ của tằm như thế nào ? (21.11.2024)
- Thời gian ủ bệnh của vi khuẩn và virus gây bệnh trên tằm là bao lâu ? (08.11.2024)
- Ruồi nhặng uzi (Exorista bombycis) ký sinh trùng trên tằm (16.08.2024)
- BỆNH MUSCARDINE Ở TẰM DÂU: BỆNH NẤM TRẮNG, NẤM XANH, NẤM HỒNG VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ (16.08.2024)
- BỆNH GRASSERIE Ở TẰM DÂU: BỆNH ĐỐT, BỆNH SƯNG PHỒNG DO VIRUS ĐA DIỆN (16.08.2024)
- BỆNH PEBRINE (BỆNH TẰM GAI) Ở TẰM DÂU: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA (16.08.2024)
- KÍNH HIỂN VI PHÁT HIỆN ĐƯỢC NHỮNG BỆNH GÌ TRÊN TẰM DÂU? (07.07.2024)
- TẰM BỊ NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU: TRIỆU CHỨNG, CÁCH XỬ LÝ VÀ PHÒNG NGỪA AN TOÀN (15.06.2024)
- VÌ SAO TẰM CHÍN ĐẸP NHƯNG KHÔNG NHẢ TƠ QUẤN KÉN? (15.06.2024)
- TỔNG HỢP CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN TẰM DÂU VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ THEO HƯỚNG AN TOÀN (05.06.2024)
- BỆNH DO VI KHUẨN Ở TẰM DÂU: BỆNH ĐƯỜNG RUỘT, BỆNH HOẠI HUYẾT VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ (31.05.2024)
- BỆNH NẤM TRẮNG – NẤM VÔI Ở TẰM DÂU: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ (31.05.2024)






